Phần 1 - Nguyên lý chung

document
Phần 1 - Nguyên lý chung - Tài khoản & bút toán
15 phút

Trang cốt lõi của phần Nguyên lý chung: kết cấu tài khoản chữ T, quy tắc Nợ/Có theo từng loại tài khoản và cách định khoản một nghiệp vụ theo phương pháp ghi sổ kép.

Xem video bài giảng "Tài khoản kế toán và ghi sổ kép" ở khung bên để nghe giảng chi tiết, sau đó đọc phần tóm tắt dưới đây.

Tài khoản kế toán là gì

Tài khoản kế toán là công cụ để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế theo từng đối tượng kế toán: mỗi loại tiền, mỗi loại hàng, mỗi khoản nợ có một "ngăn kéo" riêng mang mã số riêng. Hệ thống tài khoản TT99 gồm 71 tài khoản cấp 1 và 101 tài khoản cấp 2; doanh nghiệp được tự mở thêm tài khoản cấp 2, cấp 3 phục vụ quản trị mà không cần xin phép, miễn không làm sai bản chất tài khoản cấp 1. TT99 cũng bổ sung tài khoản mới, tiêu biểu là TK 82112 hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu.

Một số tài khoản quen thuộc được đổi tên so với TT200:

Số hiệuTên theo TT200Tên theo TT99
112Tiền gửi ngân hàngTiền gửi không kỳ hạn
155Thành phẩmSản phẩm
242Chi phí trả trướcChi phí chờ phân bổ
419Cổ phiếu quỹCổ phiếu mua lại

Kết cấu tài khoản: sơ đồ chữ T

Mỗi tài khoản được hình dung như một chữ T: bên trái là bên Nợ (Debit), bên phải là bên Có (Credit). Lưu ý: "Nợ" và "Có" chỉ là tên quy ước của hai bên tài khoản, không mang nghĩa nợ nần hay sở hữu.

            TK ... (tên tài khoản)
        Nợ           |           Có
---------------------+---------------------
 Số dư đầu kỳ (*)    |
 Phát sinh trong kỳ  |  Phát sinh trong kỳ
---------------------+---------------------
 Số dư cuối kỳ (*)   |
(*) Số dư nằm bên Nợ hay bên Có tùy loại tài khoản

Ba con số cần theo dõi trên mỗi tài khoản — số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ — liên hệ bằng công thức:

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Tổng phát sinh tăng − Tổng phát sinh giảm

Quy tắc Nợ/Có theo loại tài khoản

Nhóm tài khoảnTăng ghiGiảm ghiSố dư cuối kỳ
Tài sản (đầu 1, đầu 2)Bên NợBên CóBên Nợ
Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu (đầu 3, đầu 4)Bên CóBên NợBên Có
Doanh thu, thu nhập khác (đầu 5, đầu 7)Bên CóBên NợKhông có số dư (kết chuyển về TK 911)
Chi phí (đầu 6, đầu 8)Bên NợBên CóKhông có số dư (kết chuyển về TK 911)

Mẹo nhớ: tài sản và chi phí tăng ghi Nợ; nguồn vốn và doanh thu tăng ghi Có. Một vài tài khoản điều chỉnh có kết cấu ngược với nhóm của nó (như TK 214 — Hao mòn tài sản cố định), bạn sẽ gặp ở phần tài sản cố định.

Ghi sổ kép và bốn bước định khoản

Ghi sổ kép dựa trên nguyên tắc đối ứng: mọi nghiệp vụ đều được ghi vào ít nhất hai tài khoản, sao cho tổng số tiền ghi Nợ luôn bằng tổng số tiền ghi Có. Nhờ vậy phương trình kế toán luôn cân bằng và sai sót lệch vế tự lộ ra. Bốn bước định khoản:

  1. Xác định đối tượng: nghiệp vụ ảnh hưởng đến những tài khoản nào?
  2. Xác định biến động: từng tài khoản tăng hay giảm?
  3. Xác định bên ghi: theo quy tắc kết cấu, ghi vào bên Nợ hay bên Có?
  4. Xác định số tiền: giá trị từng dòng, kiểm tra tổng Nợ bằng tổng Có.

Ví dụ một nghiệp vụ tác động đúng hai tài khoản: rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000 đồng. Đối tượng: TK 111 và TK 112. Biến động: tiền mặt tăng, tiền gửi giảm. Bên ghi: cả hai là tài sản nên tăng ghi Nợ (111), giảm ghi Có (112). Số tiền: 50.000.000 đồng mỗi bên.

Nợ TK 111        50.000.000
    Có TK 112    50.000.000

Phản ánh lên sơ đồ chữ T của hai tài khoản:

     TK 111 - Tiền mặt          TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
     Nợ      |      Có                Nợ      |      Có
-------------+------------       -------------+-------------
 50.000.000  |                                |  50.000.000

Bút toán có thể một Nợ nhiều Có, nhiều Nợ một Có hoặc nhiều Nợ nhiều Có, nhưng tổng hai bên luôn phải bằng nhau.

Tài khoản trọng tâm của phần này

Mã TKTên theo TT99Dùng khi nào
111Tiền mặtThu, chi tiền tại quỹ
112Tiền gửi không kỳ hạnThu, chi qua tài khoản ngân hàng
131Phải thu của khách hàngBán chịu, công nợ từng khách hàng
1331Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụThuế GTGT đầu vào khi mua
152Nguyên liệu, vật liệuVật tư phục vụ sản xuất
153Công cụ, dụng cụDụng cụ chưa đủ điều kiện TSCĐ
156Hàng hóaHàng mua về để bán lại
211TSCĐ hữu hìnhMáy móc, phương tiện, nhà xưởng
331Phải trả người bánMua chịu, công nợ từng nhà cung cấp
33311Thuế GTGT đầu raThuế GTGT phải nộp khi bán
411Vốn đầu tư của chủ sở hữuVốn góp của chủ sở hữu
511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụGhi doanh thu khi bán
632Giá vốn hàng bánGiá trị vốn của hàng đã bán
911Xác định kết quả kinh doanhKết chuyển cuối kỳ, tính lãi lỗ

Các bút toán nền tảng

Nghiệp vụĐịnh khoảnLưu ý kiểm soát
Chủ sở hữu góp vốn bằng tiền gửiNợ 112 / Có 411Căn cứ giấy báo có và hồ sơ góp vốn; đối chiếu quy chế kế toán của doanh nghiệp
Mua hàng hóa, NVL, CCDC nhập khoNợ 156, 152, 153; Nợ 1331 / Có 111, 331Đủ bộ hóa đơn + phiếu nhập kho; tách giá chưa thuế và thuế
Mua TSCĐ chưa thanh toánNợ 211; Nợ 1331 / Có 331Nguyên giá theo giá chưa thuế; thuế GTGT của TSCĐ có thể chi tiết ở TK 1332
Mua dịch vụ dùng cho quản lýNợ 6427; Nợ 1331 / Có 111, 331Dịch vụ dùng cho bộ phận nào tính vào chi phí bộ phận đó
Nộp tiền mặt vào ngân hàngNợ 112 / Có 111Căn cứ giấy nộp tiền; tổng tài sản không đổi
Rút tiền gửi về nhập quỹNợ 111 / Có 112Căn cứ giấy rút tiền và phiếu thu; tổng tài sản không đổi
Thu tiền khách hàng qua ngân hàngNợ 112 / Có 131Đối chiếu công nợ từng khách; không ghi lại doanh thu
Trả tiền người bán qua ngân hàngNợ 331 / Có 112Căn cứ ủy nhiệm chi, giấy báo nợ
Bán hàng hóa, sản phẩmNợ 111, 131 / Có 511, Có 33311 — đồng thời Nợ 632 / Có 156, 155Luôn hai bút toán song song: doanh thu và giá vốn

Quên mã tài khoản thì tra ở đâu

Bạn không cần thuộc cả danh mục 71 tài khoản. Chỉ cần nhớ quy luật đầu số — đầu 1, 2 là tài sản; đầu 3, 4 là nguồn vốn; đầu 5, 7 là doanh thu và thu nhập; đầu 6, 8 là chi phí; 911 xác định kết quả — là định khoản được phần lớn nghiệp vụ phổ biến. Khi cần mã hoặc tên chính xác, hãy mở lesson "Tra cứu hệ thống tài khoản TT99" ở cuối khóa học: toàn bộ danh mục tài khoản cấp 1, cấp 2 được liệt kê ở đó để tra nhanh khi làm bài tập cũng như khi làm việc thực tế.

NLKTDN TT99

Trắc nghiệm: Phần 1 - Nguyên lý chung

10 câu hỏi · Điểm đạt 70%
Trang 4/7