Phần 1 - Nguyên lý chung - Tài khoản & bút toán
Trang cốt lõi của phần Nguyên lý chung: kết cấu tài khoản chữ T, quy tắc Nợ/Có theo từng loại tài khoản và cách định khoản một nghiệp vụ theo phương pháp ghi sổ kép.
Xem video bài giảng "Tài khoản kế toán và ghi sổ kép" ở khung bên để nghe giảng chi tiết, sau đó đọc phần tóm tắt dưới đây.
Tài khoản kế toán là gì
Tài khoản kế toán là công cụ để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế theo từng đối tượng kế toán: mỗi loại tiền, mỗi loại hàng, mỗi khoản nợ có một "ngăn kéo" riêng mang mã số riêng. Hệ thống tài khoản TT99 gồm 71 tài khoản cấp 1 và 101 tài khoản cấp 2; doanh nghiệp được tự mở thêm tài khoản cấp 2, cấp 3 phục vụ quản trị mà không cần xin phép, miễn không làm sai bản chất tài khoản cấp 1. TT99 cũng bổ sung tài khoản mới, tiêu biểu là TK 82112 hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu.
Một số tài khoản quen thuộc được đổi tên so với TT200:
| Số hiệu | Tên theo TT200 | Tên theo TT99 |
|---|---|---|
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tiền gửi không kỳ hạn |
| 155 | Thành phẩm | Sản phẩm |
| 242 | Chi phí trả trước | Chi phí chờ phân bổ |
| 419 | Cổ phiếu quỹ | Cổ phiếu mua lại |
Kết cấu tài khoản: sơ đồ chữ T
Mỗi tài khoản được hình dung như một chữ T: bên trái là bên Nợ (Debit), bên phải là bên Có (Credit). Lưu ý: "Nợ" và "Có" chỉ là tên quy ước của hai bên tài khoản, không mang nghĩa nợ nần hay sở hữu.
TK ... (tên tài khoản)
Nợ | Có
---------------------+---------------------
Số dư đầu kỳ (*) |
Phát sinh trong kỳ | Phát sinh trong kỳ
---------------------+---------------------
Số dư cuối kỳ (*) |
(*) Số dư nằm bên Nợ hay bên Có tùy loại tài khoản
Ba con số cần theo dõi trên mỗi tài khoản — số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ — liên hệ bằng công thức:
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Tổng phát sinh tăng − Tổng phát sinh giảm
Quy tắc Nợ/Có theo loại tài khoản
| Nhóm tài khoản | Tăng ghi | Giảm ghi | Số dư cuối kỳ |
|---|---|---|---|
| Tài sản (đầu 1, đầu 2) | Bên Nợ | Bên Có | Bên Nợ |
| Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu (đầu 3, đầu 4) | Bên Có | Bên Nợ | Bên Có |
| Doanh thu, thu nhập khác (đầu 5, đầu 7) | Bên Có | Bên Nợ | Không có số dư (kết chuyển về TK 911) |
| Chi phí (đầu 6, đầu 8) | Bên Nợ | Bên Có | Không có số dư (kết chuyển về TK 911) |
Mẹo nhớ: tài sản và chi phí tăng ghi Nợ; nguồn vốn và doanh thu tăng ghi Có. Một vài tài khoản điều chỉnh có kết cấu ngược với nhóm của nó (như TK 214 — Hao mòn tài sản cố định), bạn sẽ gặp ở phần tài sản cố định.
Ghi sổ kép và bốn bước định khoản
Ghi sổ kép dựa trên nguyên tắc đối ứng: mọi nghiệp vụ đều được ghi vào ít nhất hai tài khoản, sao cho tổng số tiền ghi Nợ luôn bằng tổng số tiền ghi Có. Nhờ vậy phương trình kế toán luôn cân bằng và sai sót lệch vế tự lộ ra. Bốn bước định khoản:
- Xác định đối tượng: nghiệp vụ ảnh hưởng đến những tài khoản nào?
- Xác định biến động: từng tài khoản tăng hay giảm?
- Xác định bên ghi: theo quy tắc kết cấu, ghi vào bên Nợ hay bên Có?
- Xác định số tiền: giá trị từng dòng, kiểm tra tổng Nợ bằng tổng Có.
Ví dụ một nghiệp vụ tác động đúng hai tài khoản: rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000 đồng. Đối tượng: TK 111 và TK 112. Biến động: tiền mặt tăng, tiền gửi giảm. Bên ghi: cả hai là tài sản nên tăng ghi Nợ (111), giảm ghi Có (112). Số tiền: 50.000.000 đồng mỗi bên.
Nợ TK 111 50.000.000
Có TK 112 50.000.000
Phản ánh lên sơ đồ chữ T của hai tài khoản:
TK 111 - Tiền mặt TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Nợ | Có Nợ | Có
-------------+------------ -------------+-------------
50.000.000 | | 50.000.000
Bút toán có thể một Nợ nhiều Có, nhiều Nợ một Có hoặc nhiều Nợ nhiều Có, nhưng tổng hai bên luôn phải bằng nhau.
Tài khoản trọng tâm của phần này
| Mã TK | Tên theo TT99 | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Thu, chi tiền tại quỹ |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Thu, chi qua tài khoản ngân hàng |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Bán chịu, công nợ từng khách hàng |
| 1331 | Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ | Thuế GTGT đầu vào khi mua |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Vật tư phục vụ sản xuất |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Dụng cụ chưa đủ điều kiện TSCĐ |
| 156 | Hàng hóa | Hàng mua về để bán lại |
| 211 | TSCĐ hữu hình | Máy móc, phương tiện, nhà xưởng |
| 331 | Phải trả người bán | Mua chịu, công nợ từng nhà cung cấp |
| 33311 | Thuế GTGT đầu ra | Thuế GTGT phải nộp khi bán |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn góp của chủ sở hữu |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Ghi doanh thu khi bán |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Giá trị vốn của hàng đã bán |
| 911 | Xác định kết quả kinh doanh | Kết chuyển cuối kỳ, tính lãi lỗ |
Các bút toán nền tảng
| Nghiệp vụ | Định khoản | Lưu ý kiểm soát |
|---|---|---|
| Chủ sở hữu góp vốn bằng tiền gửi | Nợ 112 / Có 411 | Căn cứ giấy báo có và hồ sơ góp vốn; đối chiếu quy chế kế toán của doanh nghiệp |
| Mua hàng hóa, NVL, CCDC nhập kho | Nợ 156, 152, 153; Nợ 1331 / Có 111, 331 | Đủ bộ hóa đơn + phiếu nhập kho; tách giá chưa thuế và thuế |
| Mua TSCĐ chưa thanh toán | Nợ 211; Nợ 1331 / Có 331 | Nguyên giá theo giá chưa thuế; thuế GTGT của TSCĐ có thể chi tiết ở TK 1332 |
| Mua dịch vụ dùng cho quản lý | Nợ 6427; Nợ 1331 / Có 111, 331 | Dịch vụ dùng cho bộ phận nào tính vào chi phí bộ phận đó |
| Nộp tiền mặt vào ngân hàng | Nợ 112 / Có 111 | Căn cứ giấy nộp tiền; tổng tài sản không đổi |
| Rút tiền gửi về nhập quỹ | Nợ 111 / Có 112 | Căn cứ giấy rút tiền và phiếu thu; tổng tài sản không đổi |
| Thu tiền khách hàng qua ngân hàng | Nợ 112 / Có 131 | Đối chiếu công nợ từng khách; không ghi lại doanh thu |
| Trả tiền người bán qua ngân hàng | Nợ 331 / Có 112 | Căn cứ ủy nhiệm chi, giấy báo nợ |
| Bán hàng hóa, sản phẩm | Nợ 111, 131 / Có 511, Có 33311 — đồng thời Nợ 632 / Có 156, 155 | Luôn hai bút toán song song: doanh thu và giá vốn |
Quên mã tài khoản thì tra ở đâu
Bạn không cần thuộc cả danh mục 71 tài khoản. Chỉ cần nhớ quy luật đầu số — đầu 1, 2 là tài sản; đầu 3, 4 là nguồn vốn; đầu 5, 7 là doanh thu và thu nhập; đầu 6, 8 là chi phí; 911 xác định kết quả — là định khoản được phần lớn nghiệp vụ phổ biến. Khi cần mã hoặc tên chính xác, hãy mở lesson "Tra cứu hệ thống tài khoản TT99" ở cuối khóa học: toàn bộ danh mục tài khoản cấp 1, cấp 2 được liệt kê ở đó để tra nhanh khi làm bài tập cũng như khi làm việc thực tế.