Phần 1 - Nguyên lý chung - Tổng kết & kiểm tra nhanh
Trang chốt phần Nguyên lý chung: rà lại checklist kỹ năng, ôn nhanh bảng định khoản nền tảng và tự kiểm tra trước khi sang phần tiếp theo.
Checklist kỹ năng
Đánh dấu từng mục bạn đã tự tin làm được; mục nào còn lưỡng lự, quay lại trang tương ứng của phần này:
- Giải thích được bản chất, ba chức năng của kế toán và mạch công việc: chứng từ → tài khoản → sổ → báo cáo.
- Phân loại đúng một khoản mục bất kỳ vào tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu hay chi phí.
- Vận dụng phương trình Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu để kiểm tra tính hợp lý của số liệu.
- Soát được một chứng từ theo danh sách yếu tố bắt buộc và thuộc trình tự luân chuyển: lập/tiếp nhận → kiểm tra → ghi sổ → lưu trữ.
- Thuộc quy tắc kết cấu: tài sản, chi phí tăng ghi Nợ; nguồn vốn, doanh thu tăng ghi Có.
- Định khoản được các nghiệp vụ cơ bản và tự kiểm tra tổng Nợ bằng tổng Có ở từng bút toán.
- Biết TT99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026 và biết tra mã tài khoản ở lesson tra cứu cuối khóa học.
Bảng định khoản cần thuộc của phần này
| Nghiệp vụ | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Chủ sở hữu góp vốn bằng tiền gửi | 112 | 411 |
| Mua NVL, CCDC, hàng hóa chưa thanh toán | 152, 153, 156 và 1331 | 331 |
| Mua TSCĐ chưa thanh toán | 211 và 1331 | 331 |
| Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng | 112 | 111 |
| Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt | 111 | 112 |
| Thu nợ khách hàng bằng chuyển khoản | 112 | 131 |
| Trả nợ người bán bằng chuyển khoản | 331 | 112 |
| Bán hàng — ghi doanh thu | 111, 131 | 511 và 33311 |
| Bán hàng — ghi giá vốn | 632 | 156, 155 |
Năm câu tự kiểm tra
- Vì sao mọi nghiệp vụ luôn được ghi vào ít nhất hai tài khoản? Số tiền hai bên Nợ — Có phải thỏa mãn điều kiện gì?
- Tài khoản đầu 1, 2 và tài khoản đầu 6, 8 giống nhau ở điểm nào về quy tắc ghi Nợ/Có? Khác nhau ở điểm nào về số dư cuối kỳ?
- Một phiếu chi thiếu chữ ký người duyệt có được dùng làm căn cứ ghi sổ không? Vì sao?
- Mua hàng hóa nhập kho giá chưa thuế 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán: bút toán ghi những tài khoản nào, số tiền mỗi dòng bao nhiêu?
- Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ làm tổng tài sản của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
Gợi ý đối chiếu nhanh câu 4: Nợ 156: 100.000.000; Nợ 1331: 10.000.000; Có 331: 110.000.000 — tổng hai bên cùng bằng 110.000.000 đồng.
Chuẩn bị cho phần tiếp theo
Bạn đã có đủ bộ công cụ nền: chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép và phương trình kế toán. Các phần tiếp theo của khóa học sẽ dùng đúng bộ công cụ này để đi sâu vào từng mảng nghiệp vụ cụ thể: tính giá và hàng tồn kho, mua hàng, công cụ dụng cụ và tài sản cố định, tiền lương, giá thành, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Trước khi học tiếp, hãy chắc chắn bạn trả lời trôi chảy năm câu hỏi trên; nếu còn lúng túng ở quy tắc Nợ/Có, quay lại trang Tài khoản kế toán và ghi sổ kép rồi làm lại bộ bài tập thực hành một lần nữa.