reference
Phần 2 - Mua hàng - Bài tập thực hành
10 phút

Bộ bài tập tự làm để luyện trọn quy trình mua hàng: đọc đề, tách số liệu, định khoản và tự đối chiếu đáp số then chốt ở cuối trang.

Đề bài

Công ty TNHH Thương mại Hòa An kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán theo TT99. Trong tháng 06/2026 có các nghiệp vụ mua hàng sau (số dư TK 331 đầu tháng bằng 0):

  1. Ngày 02/06: mua nguyên vật liệu của Công ty Phú Thịnh, giá chưa thuế 70.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, trả ngay bằng tiền gửi không kỳ hạn.
  2. Ngày 05/06: mua hai mặt hàng của Công ty Đông Đô về nhập kho, chưa thanh toán: hàng X giá chưa thuế 90.000.000 đồng, hàng Y giá chưa thuế 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 3.600.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt. Phân bổ chi phí mua hàng cho X, Y theo tiêu thức giá trị mua.
  3. Ngày 10/06: mua 10 bộ bàn ghế văn phòng đưa vào sử dụng ngay, tổng giá chưa thuế 18.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán; dự kiến phân bổ trong 6 tháng.
  4. Ngày 15/06: thanh toán cước internet và chi phí tiếp khách của bộ phận quản lý doanh nghiệp, tổng giá chưa thuế 4.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt.
  5. Ngày 18/06: trả lại Công ty Phú Thịnh một phần nguyên vật liệu kém phẩm chất thuộc lô hàng ngày 02/06, trị giá chưa thuế 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10%; Phú Thịnh hoàn tiền bằng chuyển khoản.
  6. Ngày 25/06: mua một máy photocopy đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, giá chưa thuế 45.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán; chi phí vận chuyển, lắp đặt 2.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt.

Yêu cầu

  1. Định khoản từng nghiệp vụ; mỗi nghiệp vụ trình bày trên các dòng: chứng từ/ngày, diễn giải, tài khoản Nợ, tài khoản Có, số tiền.
  2. Nghiệp vụ 2: tính chi phí phân bổ và giá gốc nhập kho của từng mặt hàng X, Y.
  3. Nghiệp vụ 3: xác định mức phân bổ vào chi phí mỗi tháng.
  4. Nghiệp vụ 6: xác định nguyên giá máy photocopy.
  5. Tính số dư Có TK 331 cuối tháng, chi tiết theo từng nhà cung cấp.
  6. Với mỗi bút toán, tự kiểm tra tổng phát sinh Nợ bằng tổng phát sinh Có trước khi xem gợi ý.

Gợi ý tự kiểm tra

Nghiệp vụĐáp số then chốt
1Tổng chuyển khoản 77.000.000 đồng; ghi Nợ 152, Nợ 1331, Có 112.
2Tỷ lệ phân bổ 3.600.000 / 120.000.000 = 3%; X nhận 2.700.000, Y nhận 900.000; giá gốc X 92.700.000, Y 30.900.000; công nợ Đông Đô 132.000.000 đồng.
3Ghi Nợ 242 (không phải 211 vì dưới 30 triệu đồng); phải trả 19.800.000 đồng; phân bổ mỗi tháng 18.000.000 / 6 = 3.000.000 đồng.
4Ghi Nợ 6427, Nợ 1331; tổng chi tiền mặt 4.400.000 đồng.
5Thu về 11.000.000 đồng: Nợ 112, Có 152 (10.000.000), Có 1331 (1.000.000).
6Nguyên giá 45.000.000 + 2.000.000 = 47.000.000 đồng; thuế GTGT của TSCĐ 4.700.000 đồng ghi ở 1332; công nợ nhà cung cấp máy 49.500.000 đồng.
Số dư 331Đông Đô 132.000.000 + nhà cung cấp bàn ghế 19.800.000 + nhà cung cấp máy photocopy 49.500.000 = 201.300.000 đồng; Phú Thịnh bằng 0.

Nếu đáp số lệch, quay lại kiểm tra theo thứ tự: đã tách đúng ba con số của hóa đơn chưa → chọn tài khoản đã đúng bản chất chưa → chiều Nợ/Có có ngược không. Chỉ xem lại trang Ví dụ minh họa sau khi đã tự dò đủ ba bước này — sửa được lỗi của chính mình nhớ lâu hơn nhiều so với chép lại lời giải.

Luyện thêm

Sau khi hoàn thành bộ bài tập trên, hãy tải file "Bài tập định khoản" và "Bài tập tổng hợp 1–4" ở mục Bài tập thực hành cuối khóa học để luyện các đề tổng hợp có nhiều nghiệp vụ đan xen — đề số 1 và số 2 có tỷ trọng nghiệp vụ mua vật tư, CCDC, TSCĐ lớn nhất, rất sát với phần này.

Trắc nghiệm: Phần 2 - Mua hàng

10 câu hỏi · Điểm đạt 70%
Trang 5/6