Phần 2 - Tiền, đầu tư tài chính và vật tư - Tài khoản & bút toán
Bảng bút toán dưới đây dùng để luyện logic. Với nguồn NSNN, phí hoặc viện trợ, luôn bổ sung bút toán nguồn và ngoài bảng theo hồ sơ cụ thể.
Chuyển tiền
Rút tiền gửi nhập quỹ:
Nợ TK 111
Có TK 112
Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi:
Nợ TK 112
Có TK 111
Tạm ứng và thanh toán
Giao tiền tạm ứng:
Nợ TK 141
Có TK 111 / 112
Duyệt chi phí hoạt động, người nhận nộp lại tiền thừa:
Nợ TK 611 (phần được duyệt)
Nợ TK 111 (tiền thừa nộp lại)
Có TK 141 (tổng tạm ứng)
Nếu mua vật tư nhập kho, thay TK 611 bằng TK 152/153 cho phần giá trị nhập kho.
Mua và xuất vật tư
Mua vật tư nhập kho, thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 152 / 153
Nợ TK 133 (nếu thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 111 / 112
Xuất dùng cho hoạt động hành chính, sự nghiệp:
Nợ TK 611
Có TK 152 / 153
Mua bằng tiền đã tạm ứng từ dự toán
Nợ TK 152 / 153
Có TK 111
Đồng thời chuyển nguồn nhận trước:
Nợ TK 3371
Có TK 366
Khi vật tư xuất dùng, ngoài bút toán Nợ 611/Có 152, 153, đơn vị kết chuyển phần thu tương ứng theo quy định và thời điểm của TT107:
Nợ TK 366
Có TK 511
Việc giảm dự toán TK 008 được ghi ở thời điểm rút dự toán; không ghi lặp khi chỉ luân chuyển vật tư trong kho.
Kiểm kê
Thừa/thiếu chưa rõ nguyên nhân phải theo dõi qua tài khoản chờ xử lý phù hợp, lập biên bản và chỉ ghi vào thu/chi phí hoặc trách nhiệm cá nhân khi có quyết định. Không bù trừ thừa và thiếu giữa các mặt hàng.