Đầu kỳ
Quy chế nội bộ
Bạn còn 15 mục trong phần Hướng dẫn chung.
Người dùng khách | Thứ Năm, 8 tháng 10 2026, 2:14 AM
Số: 01/QĐ/2019/HT Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 20xx
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế nội bộ
GIÁM ĐỐC
Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ Việt Hưng
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
Căn cứ Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Giấy đăng ký doanh nghiệp của Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ Việt Hưng
Căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nội bộ tại Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ Việt Hưng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng, Phòng kế toán, các bộ phận liên quan căn cứ quy định này thực hiện
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như điều 3;
QUY CHẾ NỘI BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định Số: Số: 01/QĐ/2019/TT , ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ Việt Hưng)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Quyền và nghĩa vụ khi sử dụng vốn kinh doanh
Công ty bắt đầu thành lập, các cổ đông góp vốn vào công ty bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc tài sản trong vòng 90 ngày kêt từ ngày đăng ký kinh doanh.
Công ty sử dụng vốn vào đúng mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định nguyên tắc, căn cứ, nội dung các khoản chi tiêu trong Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ Việt Hưng.
Cán bộ, công nhân viên (sau đây gọi chung là người lao động) làm việc trong Công ty thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 3. Căn cứ quy định mức chi
- Kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty;
- Các chính sách, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
Điều 4. Mục đích, yêu cầu
Thực hiện quản lý chặt chẽ các khoản chi, để giảm chi phí và hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty, khuyến khích các cán bộ, công nhân người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí tiết kiệm đúng mục đích và có hiệu quả.
Quy chế chi tiêu nội bộ được phổ biến, công khai cho người lao động trong Công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát.
CHƯƠNG II
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Điều 5: Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng trên nguyên tắc: Thảo luận dân chủ, công khai rộng rãi trong toàn Công ty, có ý kiến tham gia của cán bộ, công nhân, người lao động hàng năm.
1. Quy chế bao gồm các qui định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong toàn Công ty đảm bảo cho các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng có hiệu quả kinh phí và tăng cường công tác quản lý trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, công khai, phân phối theo lao động và trách nhiệm.
2. Ban GĐ có quyền quy định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi, do Nhà nước qui định cho từng nội dung hoạt động trong doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, song không vượt quá hai lần so với định mức quy định.
3. Những nội dung chưa ban hành chế độ, Giám Đốc chỉ đạo xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ phù hợp với nguồn tài chính của Công ty.
CHƯƠNG III
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Mục 1
TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Tiền lương là khoản tiền mà Công ty trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Công ty đảm bảo trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Tiền lương, tiền công được trả qua tài khoản cá nhân của người lao động, được mở tại ngân hàng hoặc trả trực tiếp bằng tiền mặt.
Trong tháng người lao động được ứng không quá 2/3 số lương của tháng đang làm việc và được thanh toán lương vào cuối tháng.
Điều 5: Tiền lương, làm thêm giờ, ngày nghỉ, ngày lễ, và công việc đột xuất
Nguyên tắc:
Căn cứ vào thực tế nhu cầu công việc, nếu cần thiết phải bố trí lao động làm thêm giờ, các đơn vị, bộ phận lập đề nghị phát sinh làm thêm giờ được Giám đốc phê duyệt, có chấm công cụ thể.
2. Thanh toán:
Căn cứ Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 có hiệu lực từ ngày 01/5/2013;
Căn cứ tình hình tài chính của đơn vị, Giám đốc quyết định về :
a. Trả mức lương cơ bản cho người lao theo công việc đang làm như sau:
Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động, gia đình họ và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Người lao động được tăng lương, theo thâm niên công tác hoặc năng lực làm việc .
Mức lương thử việc được hưởng là 100% mức lương Công ty trả cho khi làm nhân viên chính thức.
Mức lương chính thức của công nhân viên là mức lương được thỏa thuận giữa 2 bên.
b. Hàng năm, tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh, người lao động được hưởng lương tháng thứ 13.
c. Người lao động được tiền sinh nhật không quá 300.000 đồng/người/lần.
d. Do tính chất đặc thù kinh doanh lĩnh vực dịch vụ lưu trú, người lao không được nghỉ các ngày chủ nhật, ngày lễ (trừ ngày Tết âm lịch). Được nghỉ bù vào ngày khác trong tuần do người lao động tự chọn và phải đăng ký trước với quản lý.
Điều 6: Trang phục; Tiền ăn trưa; Khám sức khỏe định kỳ
1.Trang phục
Thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước trang phục tùy vào khả năng tài chính của công ty và theo loại công việc của nhân viên mức trang phục sẽ khác nhau nhưng tổng số chi phí 1 năm ( kể cả bằng tiền mặt hoặc hiện vật ) không quá 5.000.000 đồng/ người/năm.
2. Tiền ăn trưa
Căn cứ vào kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty, Ban GĐ ra quyết định chi trả tiền ăn trưa cho người lao động cho phù hợp với quy định của Nhà nước.
Khám sức khỏe định kỳ
Thực hiện chế độ hiện hành của Nhà nước và công tác khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, hàng năm Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV. Căn cứ vào khả năng tài chính năm của Công ty, Ban GĐ sẽ quyết định danh mục cần khám theo quy định.
Điều kiện đóng BHXH
Công ty đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định của luật lao động.
Tuy nhiên, người lao động tự nguyện không tham gia bảo hiểm xã hội thì công ty tôn trọng ý kiến của người lao động. Nhưng đối với nhân viên có nhu cầu tham gia bảo hiểm nhân thọ bên ngoài công ty được hỗ trợ 3.000.000đ/ tháng/ người
Mục 2
CÔNG TÁC PHÍ
Điều 8. Về mức chi phí cán bộ - nhân viên Công ty khi đi công tác ngoại tỉnh:
1. Chi phí thuê phòng nghỉ : Chủ tịch Công ty và Giám đốc: Thanh toán tiền phòng thực chi theo hóa đơn; Chủ tịch công ty và Phó Giám đốc: Chi phí mức tiền phòng ngủ với giá tối đa 800.000 đ/ phòng đơn hoặc đôi/ ngày;
Các đối tượng khác: Chi phí mức phòng ngủ 02 người/ phòng/ ngày với mức giá tối đa 600.000 đ/ phòng/ ngày; nếu lẻ hoặc có 01 người khác giới: ở 01 phòng với mức giá tối đa 400.000/người/ ngày. (kèm hóa đơn theo quy định hiện hành).
2. Phụ cấp lưu trú:
- Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan văn phòng Công ty chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền tiêu cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác);
Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 500.000 đồng/ngày.
- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu trên thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 300.000 đồng/ngày .
- Đối với xe chở hàng, mỗi chuyến chở hàng, lái xe và phụ lái được thanh toán đi đường. Mức cụ thể như sau:
+ Nếu quãng đường dưới 20 Km mà số chuyến chạy từ 3 chuyến trong ngày trở lên thì được phụ cấp 50.000đ/chuyến.
+ Quãng đường từ 20 Km đến 50 Km phụ cấp 100.000đ/chuyến.
+ Nếu quãng đường từ 50 Km đến 100 Km thì phụ cấp 120.000đ/chuyến.
+ Nếu quãng đường trên 100 Km phụ cấp 150.000đ/Chuyến
Trường hợp phải lưu trú qua đêm, lái xe có xác nhận của bên thuê chở hàng, thì được thanh toán phụ cấp lưu trú và nghỉ đêm như quy định đối với nhân viên trong công ty
Điều 9. Sử dụng phương tiện ô tô, máy bay khi đi công tác
- Lãnh đạo Công ty;
- Trưởng các bộ phận, cán bộ, nhân viên
Khi đi công tác ngoại tỉnh. Cá nhân chủ động lựa chọn phương tiện phù hợp để đi, trực tiếp mua vé và khi về được thanh toán tiền tàu xe theo chế độ hiện hành. Mua vé máy bay phải có hóa đơn theo quy định hoặc thẻ lên máy bay để đủ chứng từ cho thủ tục thanh toán.
Mục 3
TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG VĂN PHÒNG PHẨM,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ VĂN PHÒNG
Điều 11: Việc sử dụng VPP phải được tính trên nhu cầu cần thiết và tiết kiệm, tránh lãng phí.
Đối với bộ phận văn phòng Công ty
Căn cứ yêu cầu công việc năm trước, bộ phận văn phòng dự trù sử dụng văn phòng
phẩm trong năm sau trình Giám đốc phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
Chứng từ thanh toán: Hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
Điều 12. Quản lý sử dụng điện nước, Điện thoại di động, internet trong Công ty
Mỗi người lao động, bộ phận, đơn vị trong Công ty cần áp dụng các biện pháp tăng cường tiết kiệm sử dụng điện, nước..
1. Trách nhiệm của người lao động
- Không sử dụng điện, nước vào việc riêng .
- Tắt các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc. Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm;
- Đối với những phòng được trang bị điều hòa: Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thời tiết từ 300C trở lên. Khi sử dụng máy điều hòa phải đóng các cửa trong phòng làm việc;
2. Về sử dụng điện, nước, điện thoại, internet
a. Chí phí điện, nước, điện thoại, internet phát sinh hàng tháng theo thông báo của nhà cung cấp hoặc chủ nhà.
Phụ cấp điện thoại
Mức phí điện thoại cho từng đối tượng, bao gồm:
Lãnh đạo, quản lý công ty được thanh toán cước điện thọai di động theo thực tế gọi hàng tháng để phục vụ công việc với mức tối đa 300.000 đ người/ tháng.
Điện thoại cố định tại phòng làm việc các bộ phận do trưởng bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nhằm phục vụ công tác chuyên môn.
3. Trách nhiệm của Bảo vệ cơ quan
- Quản lý, sử dụng hệ thống chiếu sáng hành lang, trang trí cơ quan;
- Cắt điện những khu vực không có người làm việc để đảm bảo tiết kiệm điện.
Mục 4
CHI HỘI HỌP + TIẾP KHÁCH
Điều 13. Chi hội họp, tiếp khách
Chi hội họp
Tùy tính chất và thời gian tổ chức hội họp Giám đốc công ty phê duyệt các khoản chi phí liên quan nhưng tối đa không quá mức cụ thể như sau:
STT
Khoản mục chi
Mức thanh toán tối đa
1
Chủ trì hội nghị
200.000 đ/người/buổi
2
Thành viên ban tổ chức
150.000 đ/người/buổi
3
Đại biểu tham dự
100.000 đ/người/buồi
4
Phục vụ đại hội
100.000 đ/người/buổi
5
Chi liên hoan hàng tháng, tổng kết cuối năm
700.000 đ/lần
6
Chi tiền ngày lễ 08/03, 30/04,01/05, 20/10…
500.000 đ/lần
Các khoản chi liên hoan, tổng kết được trích từ quỹ kinh phí công đoàn của công ty.
Chứng từ thanh toán: Phiếu chi có ký nhận của cá nhận tiền.
Chi tiếp khách
Là những khoản chi phí nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phải có hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo quy định của pháp luật với mức chi phí không quá 15% tổng chi phí .
Chi phí chung cho từng công trình
Tất cả chi phí chung cho công trình đều được cân đối lấy đầu vào theo dự toán quy định.
Các khoản chi khác
Chi phí dịch vụ thuê ngoài:
+ Tiền mua bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt.
+ Chi phí quảng cáo thực hiện chi theo kế hoạch hàng tháng. Phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của công ty, có chứng từ hóa đơn, hợp đồng theo chế độ quy định.
Chi thăm hỏi nhân viên ốm đau, thai sản được trích từ quỹ công đoàn của công ty.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Quy chế này được thống nhất trong toàn thể cán bộ - nhân viên cơ quan công ty. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung nào phát sinh chưa phù hợp với yêu cầu, sẽ được hoàn thiện và bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
Trắc nghiệm: Đầu kỳ
Tạo dữ liệu kế toán
Ghi chú học tập
Tạo dữ liệu kế toán
Thiết lập dữ liệu kế toán là bước xác định hồ sơ bài tập, chế độ kế toán và mốc bắt đầu trước khi nhập số dư hay chứng từ.
Đối chiếu tên, mã số thuế, địa chỉ, đồng tiền và ngày bắt đầu trên trang. Giữ đúng thông tin được cung cấp; không lấy ngày của một hóa đơn làm ngày mở sổ.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Một thay đổi ngày bắt đầu có thể ảnh hưởng việc phân biệt số dư đầu kỳ với phát sinh như thế nào?
Quy chế nội bộ
Ghi chú học tập
Quy chế nội bộ
Quy chế nội bộ giúp đọc cách tổ chức và xử lý nghiệp vụ trong bài tập. Nội dung chính sách phải được đọc trước khi vận dụng vào chứng từ liên quan.
Xác định phạm vi, thời điểm và nội dung có trên tài liệu. Nếu chưa thấy một quy định về lương, chi phí hoặc tài sản, không tự bổ sung một mức hay thời hạn vào bài làm.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Thông tin nào là quy định được tài liệu nêu rõ và thông tin nào còn cần chứng từ bổ sung?
Danh mục phòng ban nhân viên
Ghi chú học tập
Danh mục phòng ban nhân viên
Danh mục phòng ban và nhân viên giúp nhận diện người thực hiện, bộ phận sử dụng và đối tượng liên quan tới chi phí lao động.
Kiểm tra mã nhân viên, họ tên, phòng ban và các trường có sẵn. Việc một nhân viên có trong danh mục không chứng minh người đó đã làm đủ ngày công hoặc đã nhận lương.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Vì sao danh mục nhân viên chưa đủ để xác định tiền lương phải trả trong tháng?
Tài khoản ngân hàng
Ghi chú học tập
Tài khoản ngân hàng
Trang này tách thông tin tài khoản ngân hàng với số dư đầu kỳ của các tài khoản tiền gửi trong bài tập.
Đối chiếu số tài khoản, ngân hàng, loại tiền và số dư theo từng dòng. Không cộng lẫn tiền gửi với tiền mặt và không nhập số dư đầu kỳ thành một khoản thu phát sinh.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Khi có nhiều tài khoản ngân hàng, cần đối chiếu những thông tin nào trước khi nhập số dư?
Danh mục khách hàng nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Danh mục khách hàng nhà cung cấp
Danh mục khách hàng và nhà cung cấp là nền để theo dõi mua bán và công nợ theo đúng đối tượng.
Đọc mã, tên, mã số thuế và vai trò của từng đối tượng. Hai tên gần giống không đủ để coi là cùng một đơn vị; dùng thông tin định danh có trên bài tập để đối chiếu.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Vì sao không thể xác định số phải thu hoặc phải trả chỉ bằng danh mục đối tượng?
Công nợ phải thu đầu kỳ
Ghi chú học tập
Công nợ phải thu đầu kỳ
Công nợ phải thu đầu kỳ phản ánh khoản còn phải thu trước khi ghi nhận các phát sinh của kỳ đang học.
Đối chiếu khách hàng, tài khoản, số dư và chi tiết chứng từ nếu có. Khi lập nghiệp vụ thu tiền về sau, theo dõi đúng đối tượng; không ghi lại doanh thu chỉ vì khoản nợ được thu.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Thu một khoản nợ đầu kỳ khác với lập hóa đơn bán hàng mới ở điểm nào?
Công nợ phải trả đầu kỳ
Ghi chú học tập
Công nợ phải trả đầu kỳ
Công nợ phải trả đầu kỳ giúp theo dõi nghĩa vụ thanh toán đã tồn tại khi bắt đầu bài tập.
Kiểm tra nhà cung cấp, tài khoản và số dư từng đối tượng. Phân biệt nhập số dư ban đầu với mua hàng phát sinh; khi trả nợ cần đối chiếu chứng từ thanh toán với đúng khoản phải trả.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Tại sao trả nợ đầu kỳ không đồng nghĩa ghi thêm một lần chi phí mua hàng?
Danh mục kho
Ghi chú học tập
Danh mục kho
Danh mục kho mô tả nơi theo dõi vật tư và hàng hóa, phục vụ lựa chọn kho trên chứng từ nhập, xuất hoặc chuyển kho.
Kiểm tra mã và tên kho trước khi thực hành. Danh mục kho không tự xác nhận số lượng tồn; muốn biết hàng đang ở đâu và còn bao nhiêu phải xem chi tiết tồn kho tương ứng.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Nhầm mã kho có thể khiến đối chiếu số lượng của bài tập sai như thế nào dù tổng giá trị chưa đổi?
Danh mục vật tư hàng hóa
Ghi chú học tập
Danh mục vật tư hàng hóa
Danh mục vật tư hàng hóa giúp dùng thống nhất mã hàng, tên, đơn vị tính và cách phân loại khi lập chứng từ.
Đọc từng mã cùng đơn vị tính và tài khoản được bài tập cung cấp. Phân biệt vật tư, hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ; không suy loại hàng chỉ từ một từ trong tên gọi.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Cần kiểm tra những trường nào khi một mặt hàng có tên tương tự nhưng đơn vị tính khác?
Danh sách thành phẩm và đối tượng tập hợp chi phí
Ghi chú học tập
Danh sách thành phẩm và đối tượng tập hợp chi phí
Trang này liên hệ danh sách thành phẩm với đối tượng tập hợp chi phí, phục vụ đọc luồng sản xuất của bài tập.
Đối chiếu mã thành phẩm, đơn vị tính và đối tượng chi phí được cung cấp. Danh mục chưa phải kết quả tính giá thành; cần các nghiệp vụ vật liệu, lao động và chi phí sản xuất liên quan.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Đối tượng tập hợp chi phí giúp nối các chứng từ sản xuất với thành phẩm bằng cách nào?
Danh sách dịch vụ
Ghi chú học tập
Danh sách dịch vụ
Danh sách dịch vụ dùng để nhận diện các dịch vụ được cung cấp trong bài tập, gồm hoạt động cho thuê khi có trong danh mục.
Đọc mã, tên và các thuộc tính từng dịch vụ. Không coi dịch vụ là vật tư nhập kho chỉ vì tên có nhắc tới giàn giáo; cần xem bản chất nghiệp vụ và nội dung hóa đơn.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Hóa đơn dịch vụ và hóa đơn bán một mặt hàng có những thông tin cần đối chiếu khác nhau nào?
Danh mục công trình dịch vụ
Ghi chú học tập
Danh mục công trình dịch vụ
Danh mục công trình dịch vụ giúp tập hợp và đọc chi phí, doanh thu theo từng công việc hoặc đối tượng được bài tập cung cấp.
Kiểm tra mã, tên và nội dung từng dòng trước khi chọn trên chứng từ. Không tự tạo công trình để lấp một trường trống và không đồng nhất mã công trình với mã hàng hóa.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Vì sao cùng một khoản mục chi phí vẫn có thể cần theo dõi theo nhiều công trình?
Tách doanh thu giá vốn
Ghi chú học tập
Tách doanh thu giá vốn
Trang này trình bày cấu hình phân loại doanh thu và giá vốn theo danh mục của bài tập. Cấu hình có sẵn là dữ kiện cần kiểm tra, không tự động là đáp án kế toán đúng.
Trong dữ liệu học tập có cấu hình tài khoản bán hàng thuộc nhóm 152 và 3339. Hãy ghi nhận điểm cần kiểm tra này; không suy rằng các tài khoản đó là tài khoản doanh thu và không tự sửa số liệu để bài cân.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Thông tin nào trên hóa đơn và sổ liên quan giúp kiểm tra lại một cấu hình tài khoản bán hàng bất thường?
Tách khoản mục chi phí theo TT133
Ghi chú học tập
Tách khoản mục chi phí theo TT133
Khoản mục chi phí giúp phân loại nội dung chi phí trong bài tập theo cách tổ chức dữ liệu của chế độ TT133 đã được thiết lập.
Đối chiếu mã, tên và quan hệ nhóm của từng khoản mục. Phân biệt khoản mục với tài khoản kế toán và với đối tượng tập hợp chi phí; ba thông tin này phục vụ các góc theo dõi khác nhau.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Một khoản chi có thể cần đồng thời tài khoản, khoản mục và đối tượng chi phí để trả lời những câu hỏi nào?
Định mức nguyên vật liệu
Ghi chú học tập
Định mức nguyên vật liệu
Định mức nguyên vật liệu thể hiện quan hệ giữa sản phẩm và lượng vật liệu dự kiến theo dữ liệu bài tập.
Kiểm tra mã sản phẩm, vật liệu, đơn vị tính và định lượng. Không lấy định mức thay cho chứng từ xuất thực tế; khi đối chiếu phải dùng cùng sản phẩm và cùng đơn vị tính.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Số lượng vật liệu theo định mức và số lượng xuất thực tế có thể khác nhau, khi đó cần kiểm tra điều gì?
Tồn kho nguyên vật liệu đầu kỳ
Ghi chú học tập
Tồn kho nguyên vật liệu đầu kỳ
Tồn kho nguyên vật liệu đầu kỳ là điểm xuất phát để đối chiếu số lượng và giá trị tồn trong kỳ học.
Đọc theo mã vật tư, kho, đơn vị tính, số lượng và giá trị được cung cấp. Không coi tồn đầu kỳ là một phiếu nhập mới; khi có nhập xuất, theo dõi biến động từ đúng số dư ban đầu.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Muốn đối chiếu tồn cuối kỳ, cần kết hợp những nguồn nào ngoài bảng tồn đầu kỳ?
Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ
Ghi chú học tập
Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ
Bảng CCDC đầu kỳ giúp đọc công cụ đang theo dõi, phần đã phân bổ và phần còn lại theo dữ liệu có trên trang.
Đối chiếu mã công cụ, giá trị, thời điểm và thông tin phân bổ được cung cấp. Không tự đặt số kỳ phân bổ; việc ghi nhận công cụ và phân bổ chi phí là các bước cần phân biệt.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Tại sao giá trị còn phân bổ không nhất thiết bằng toàn bộ giá trị ghi nhận ban đầu của công cụ?
Sổ tài sản cố định đầu kỳ
Ghi chú học tập
Sổ tài sản cố định đầu kỳ
Sổ tài sản cố định đầu kỳ giúp đối chiếu tài sản đang theo dõi cùng nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại khi các chỉ tiêu đó được cung cấp.
Đọc thông tin theo từng tài sản. Không tự suy ngày sử dụng hay thời gian khấu hao từ ngày hóa đơn; cần căn cứ hồ sơ có trong bài tập trước khi thực hành nghiệp vụ phát sinh.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Những chỉ tiêu nào giúp phân biệt giá trị ban đầu của tài sản với giá trị còn lại tại đầu kỳ?
Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ
Ghi chú học tập
Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ
Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ giúp kiểm tra số dư tổng hợp trước khi thực hành các chứng từ phát sinh.
Đối chiếu bên Nợ, bên Có và các bảng chi tiết liên quan như công nợ, tiền gửi, vật tư hoặc tài sản. Tổng cân chưa chứng minh mọi chi tiết đúng đối tượng, đúng tài khoản và đúng bản chất.
Đây là dữ liệu đầu kỳ của bài thực hành. Hãy đọc các cột trước khi thao tác, giữ nguyên số liệu được cung cấp và đối chiếu kết quả nhập với trang tài liệu. Một ô chưa có thông tin không phải là một giá trị được phép tự điền.
Tự kiểm tra: Khi bảng tổng hợp cân nhưng số dư chi tiết không khớp, cần kiểm tra những liên kết nào trước?