document
Chu kỳ tiền và các khoản bị giữ trong vốn lưu động
4 phút

Mục tiêu

Bạn sẽ tính được số ngày thu tiền, giữ hàng và trả người bán, rồi giải thích ảnh hưởng của chu kỳ tiền đến nhu cầu vay. Đây là mô hình quản trị; công thức cần phù hợp loại doanh nghiệp và nguồn dữ liệu hiện có.

Định nghĩa nhất quán

Số ngày thu tiền, DSO, có thể tính bằng phải thu khách hàng bình quân chia doanh thu bán chịu cùng kỳ rồi nhân số ngày kỳ. Nếu chỉ có doanh thu tổng và dùng làm đại diện, phải nêu hạn chế. Số ngày tồn kho, DIO, thường dùng tồn kho bình quân chia giá vốn rồi nhân số ngày. Số ngày trả người bán, DPO, lý tưởng dùng phải trả thương mại bình quân chia giá trị mua chịu phù hợp; dùng giá vốn làm đại diện cần ghi rõ giả định.

Chu kỳ chuyển đổi tiền, CCC, bằng DSO cộng DIO trừ DPO. Không nhầm số ngày với số vòng quay: hai đại lượng có quan hệ nhưng không cùng đơn vị. Với năm bình thường, bài tập dùng 365 ngày; khi phân tích quý hay kỳ không đủ năm, chọn số ngày tương ứng và nhất quán.

Dữ liệu bình quân đầu cuối kỳ chỉ là xấp xỉ nếu hoạt động mùa vụ mạnh. Có dữ liệu tháng thì tính bình quân theo tháng để giảm méo mó. Phải tách tiền ứng trước, số dư thuế và khoản ngoài hoạt động khi chúng không thuộc định nghĩa đang sử dụng.

Ví dụ minh họa

Giả định doanh thu bán chịu năm là 36,5 tỷ, phải thu bình quân 4,5 tỷ; giá vốn 29,2 tỷ, tồn kho bình quân 3,6 tỷ; giá trị mua chịu dùng trong mô hình bằng 29,2 tỷ và phải trả bình quân 2,4 tỷ. DSO = 45 ngày; DIO = 45 ngày; DPO = 30 ngày. Vì vậy CCC = 45 + 45 trừ 30 = 60 ngày.

Nếu DSO tăng lên 60 ngày trong khi các yếu tố khác giữ nguyên, CCC tăng lên 75 ngày. Doanh thu bán chịu bình quân ngày là 0,1 tỷ; thêm 15 ngày thu tiền làm số phải thu theo mô hình tăng khoảng 1,5 tỷ. Đây là ước tính nhu cầu tài trợ, cần kiểm thêm mùa vụ, thuế, biên lợi nhuận và lịch mua hàng.

Cách thực hiện

  • Lấy số dư đầu, cuối hoặc từng tháng; chốt khoản nào thuộc phải thu, tồn kho, phải trả thương mại.
  • Ghi doanh thu bán chịu, giá vốn, giá trị mua chịu và số ngày của kỳ vào các ô riêng.
  • Tạo công thức tính bình quân và số ngày; kiểm các mẫu số không bằng không.
  • So kết quả với điều khoản thanh toán hợp đồng và thực tế thu chi. Chênh lệch lớn cần giải thích.
  • Lập tình huống chậm thu hoặc tăng tồn kho, tính nhu cầu tài trợ tăng thêm và nguồn bù đắp dự kiến.

Lỗi và điểm ghi nhớ

Không dùng doanh thu gồm thuế với phải thu loại thuế mà không điều chỉnh cơ sở so sánh. Không hạ DSO bằng việc xóa phải thu không có căn cứ. Cải thiện chu kỳ tiền đến từ thu hồi nợ, quản lý hàng và thỏa thuận thanh toán thực tế; các thao tác đổi nhãn báo cáo không làm tiền quay nhanh hơn.

Trắc nghiệm: Phần 2 — Đọc số liệu và nhận diện rủi ro tài chính

10 câu hỏi · Điểm đạt 70%
Trang 4/5