Điểm mới cần biết, hướng dẫn thực hành và biểu mẫu dành cho Khóa học thực hành kế toán du lịch.
§
Tải về
Mẫu giấy biên nhận tiền (giao nhận tiền đặt cọc mua bán nhà đất)
Giấy xác nhận việc giao và nhận tiền giữa hai cá nhân theo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, có phần xác nhận của người làm chứng. Tệp Word (.doc) chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền đầy đủ thông tin giấy tờ tùy thân, nơi cư trú của bên giao, bên nhận và người làm chứng; ghi số tiền bằng số và bằng chữ.
Mẫu soạn cho việc giao tiền theo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất; nếu dùng cho giao dịch khác, sửa lại đoạn căn cứ và câu cam kết cho phù hợp.
Sửa cách xưng hô ông/bà cho đúng từng bên và thống nhất tên gọi văn bản: tiêu đề ghi "Giấy giao nhận tiền", nội dung ghi "Giấy biên nhận".
Cập nhật cách ghi giấy tờ tùy thân và nơi cư trú theo quy định hiện hành; mẫu đang ghi CMND và hộ khẩu thường trú.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng giữa bên cung cấp và bên nhận thông tin, quy định phạm vi thông tin bảo mật, nghĩa vụ của bên nhận, thời hạn, bồi thường và giải quyết tranh chấp; dùng khi hai doanh nghiệp trao đổi dữ liệu để hợp tác. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, ngày hiệu lực, ngày kết thúc, số năm bảo mật sau khi hợp đồng chấm dứt và số bản hợp đồng vào các chỗ [...].
Mô tả cụ thể hơn loại thông tin bảo mật và mục đích sử dụng tại Điều 1, Điều 2 cho sát với giao dịch thực tế.
Khoản 9.2 cho phép chuyển giao không cần đồng ý, trái với khoản 9.1; khoản 7.2 và 10.2 diễn đạt khó hiểu. Sửa lại các khoản này và thống nhất cách gọi "hợp đồng" hoặc "cam kết" trong toàn văn bản.
Đối chiếu căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 với quy định hiện hành; cân nhắc điều khoản trọng tài ghi sẵn tại Điều 12 có phù hợp với hai bên.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng ngắn gọn giữa bên cho thuê và bên thuê xe du lịch có lái xe, gồm số lượng và loại xe, thời gian, lịch trình, giá thuê, tiền đặt trước và cam kết chung; dùng khi thuê xe cho chuyến đi của doanh nghiệp. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, số lượng và loại xe, thời gian thuê, giờ đón trả khách, lịch trình, giá thuê và số tiền đặt trước.
Ghi rõ giá đã gồm hay chưa gồm thuế GTGT, bên nào chịu phí cầu phà, bến bãi và ăn nghỉ của lái xe.
Mẫu chưa có phần căn cứ pháp lý, điều khoản bồi thường và giải quyết tranh chấp; nên bổ sung theo quy định hiện hành trước khi ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng giữa doanh nghiệp thuê dịch vụ và công ty cung cấp dịch vụ bảo vệ, gồm vị trí và ca trực, phí dịch vụ, trách nhiệm của nhân viên bảo vệ, quyền và nghĩa vụ hai bên, trách nhiệm bồi thường. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, địa điểm bảo vệ, thời hạn, số vị trí, phí dịch vụ hằng tháng, kỳ thanh toán và tài khoản nhận tiền.
Lịch 3 ca trực, số bảo vệ mỗi ca, mức phạt chậm bồi thường 0,05% và Tòa án tại TP. Hồ Chí Minh là nội dung ghi sẵn; sửa theo thỏa thuận thực tế.
Dòng "Căn cứ" đang để trống; bổ sung căn cứ pháp lý phù hợp và kiểm tra thuế suất GTGT áp dụng tại thời điểm ký thay cho mức 10% ghi sẵn.
Rà soát khoản 7.2 về nghĩa vụ giữ bí mật vì có thể ghi nhầm bên được bảo vệ thông tin.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thuê đơn vị dịch vụ tháo gỡ, đóng gói, vận chuyển và lắp đặt lại đồ đạc khi chuyển văn phòng hoặc nhà ở, gồm thời gian, địa điểm, giá trị hợp đồng, đặt cọc và bồi thường khi đổ vỡ, mất mát. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, thời gian tháo gỡ, địa chỉ đi và đến, giá trị hợp đồng, tiền đặt cọc; lập danh mục tài sản vận chuyển kèm theo hợp đồng.
Phần căn cứ có Nghị định 58/2016/NĐ-CP về mật mã dân sự, không liên quan đến dịch vụ chuyển nhà; nên bỏ hoặc thay bằng căn cứ phù hợp và đối chiếu Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 với quy định hiện hành.
Kiểm tra thuế suất GTGT áp dụng tại thời điểm ký thay cho mức 10% ghi sẵn; chỉnh tỷ lệ đặt cọc 10% và mức bồi thường theo thỏa thuận.
Đánh lại số thứ tự các mục tại Điều 3 và tách nội dung giải quyết tranh chấp khỏi Điều 6 cho rõ ràng.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ lưu trữ web và tên miền
Mẫu hợp đồng đăng ký tên miền và thuê hosting giữa khách hàng và công ty cung cấp dịch vụ, gồm bảng giá trị hợp đồng, trách nhiệm hai bên, thời hạn, chấm dứt hợp đồng và bất khả kháng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, loại hosting, gói dịch vụ, bảng đơn giá, thời hạn thanh toán và các kênh hỗ trợ kỹ thuật còn để trống.
Khoản 4.4 đang dẫn sẵn một đường liên kết quy định sử dụng; thay bằng quy định của chính bên cung cấp dịch vụ trong hợp đồng.
Đối chiếu Thông tư 24/2015/TT-BTTTT về tài nguyên Internet ở phần căn cứ với quy định hiện hành, cùng Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
Kiểm tra thuế suất GTGT áp dụng thay cho mức 10% ghi sẵn; sửa lỗi chính tả tên tổ chức quản lý tên miền quốc tế tại khoản 7.2.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng giữa bên giao đại lý (bên A) và bên đại lý (bên B) về việc bao tiêu sản phẩm: giao nhận, thanh toán, hạn mức nợ, giá và hoa hồng, bảo hành, hỗ trợ, chấm dứt hợp đồng và bồi thường thiệt hại. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin các bên, sản phẩm và nhãn hiệu, thời hạn thanh toán, hạn mức nợ, tỷ lệ hoa hồng, thời hạn hợp đồng, số ngày báo trước và Tòa án giải quyết tranh chấp.
Điều 9 dẫn chiếu "Điều 7" cho các vi phạm dẫn đến đình chỉ hợp đồng, trong khi nội dung này nằm ở Điều 8: sửa lại dẫn chiếu trước khi dùng.
Mẫu chỉ nhắc chung "Luật Thương mại" và không có phần căn cứ. Bổ sung căn cứ pháp lý; kiểm tra hình thức đại lý, lãi chậm trả và điều khoản tranh chấp theo quy định đang áp dụng.
Cập nhật các cách ghi cũ: số hợp đồng "/HĐKT", "Giấy phép Đăng ký Kinh doanh", đặt hàng bằng "fax, điện tính"; bổ sung mã số thuế và email của các bên.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng dịch vụ giữa doanh nghiệp và đơn vị cung cấp suất ăn, vận hành căng tin cho cán bộ, nhân viên: phạm vi phục vụ, đơn giá suất ăn, thanh toán theo tháng, an toàn vệ sinh thực phẩm, chấm dứt hợp đồng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, thời hạn hợp đồng, đơn giá suất ăn thường, thuế suất GTGT và tòa án giải quyết tranh chấp vào các chỗ để trống.
Điều chỉnh khung giờ phục vụ, hạn đăng ký suất ăn hằng ngày và kỳ thanh toán cho đúng thực tế của doanh nghiệp.
Mẫu ghi lập 04 bản song ngữ Việt – Anh; nếu chỉ ký bản tiếng Việt thì sửa lại điều khoản này ở Điều 6.
Đối chiếu căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và quy định về an toàn thực phẩm với văn bản đang có hiệu lực trước khi ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng giữa doanh nghiệp và đơn vị dịch vụ về tư vấn, kê khai thuế định kỳ và lập báo cáo tài chính năm: phạm vi, cách thức nhận chứng từ, phí dịch vụ, thanh toán, trách nhiệm khi kê khai sai. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, thời hạn dịch vụ, lịch nhận hóa đơn chứng từ và trả kết quả hằng tháng, phí theo tháng, phí lập báo cáo tài chính, các đợt thanh toán.
Sửa chỗ mâu thuẫn: Điều 2 có lập báo cáo tài chính năm nhưng khoản 4.2 loại trừ khi bàn giao; số bản hợp đồng ghi “(02) bốn bản”, “(01) hai bản”.
Cập nhật kỳ kê khai (tháng, quý), loại tờ khai, tên cơ quan thuế và hình thức thanh toán theo quy định hiện hành; mẫu đang ghi tờ khai thuế TNDN tạm tính quý và thanh toán bằng tiền mặt.
Mẫu căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020; kiểm tra các sửa đổi hiện hành và điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của bên cung cấp dịch vụ.
Trong mục Tải về còn có Mẫu 05 Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2026 với điều khoản đầy đủ hơn.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán trọn gói (bản rút gọn)
Hợp đồng giữa đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán và doanh nghiệp thuê dịch vụ trọn gói: nhận chứng từ, kê khai thuế, lập sổ sách, báo cáo tài chính và quyết toán năm, phí dịch vụ, trách nhiệm mỗi bên. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, phí dịch vụ và ngày bắt đầu; thời hạn 12 tháng và kỳ thanh toán theo quý là gợi ý, sửa theo thỏa thuận.
Rà soát danh mục công việc ở Điều 1 theo quy định thuế hiện hành, nhất là mục khai thuế môn bài và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; bỏ mục không còn áp dụng.
Nên viết lại các câu về "cân đối doanh thu, chi phí" và "giảm thiểu số thuế phải nộp" cho rõ là thực hiện đúng quy định, tránh hiểu sai phạm vi dịch vụ.
Đối chiếu căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán với văn bản đang có hiệu lực.
Trong mục Tải về còn có Mẫu 01 Hợp đồng dịch vụ kế toán trọn gói năm 2026 với điều khoản đầy đủ hơn.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng dịch vụ lữ hành (tổ chức tour tham quan du lịch)
Hợp đồng giữa khách đoàn và công ty lữ hành về tổ chức chương trình tham quan du lịch: phương tiện, lưu trú, số khách, giá trị hợp đồng, tạm ứng, thanh toán và mức phạt khi hủy. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, số khách, thời gian, điểm đón, giá mỗi khách, các đợt tạm ứng và tỷ lệ phạt hủy; chương trình chi tiết lập thành Phụ lục 1 kèm theo.
Mức phạt 100% khi báo hủy trong vòng 24 giờ trước giờ khởi hành là số ghi sẵn; cân nhắc lại theo thỏa thuận và theo quy định về mức phạt vi phạm hợp đồng.
Mẫu chỉ nêu căn cứ Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015, câu về bảo hiểm còn ghi "Tổng cục Du lịch"; đối chiếu với pháp luật du lịch hiện hành về hợp đồng lữ hành và bảo hiểm cho khách trước khi dùng.
Lưu hợp đồng cùng danh sách đoàn, biên bản thanh lý và hóa đơn để làm chứng từ kế toán cho chi phí tham quan, du lịch.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng giữa bên thuê dịch vụ và công ty luật về thực hiện dịch vụ pháp lý cho một vụ việc: nội dung vụ việc, cách tính thù lao (theo giờ, ngày, tháng hoặc vụ việc), chi phí, quyền và nghĩa vụ hai bên. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, nội dung vụ việc, dịch vụ pháp lý, cách tính thù lao, các khoản chi phí, thời hạn thực hiện và ngày có hiệu lực.
Mẫu chưa có dòng ghi tên tổ chức, mã số thuế của mỗi bên; bổ sung trước khi dùng. Dòng "Bên thuê cung cấp dịch vụ (Bên B)" nên sửa thành "Bên cung cấp dịch vụ (Bên B)".
Mẫu chỉ ghi căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và để trống hai dòng căn cứ; bổ sung văn bản chuyên ngành phù hợp và đối chiếu với quy định đang có hiệu lực.
Đánh lại số khoản ở Điều 2 (đang thiếu khoản 2.4).
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng khung giữa doanh nghiệp và công ty luật về tư vấn pháp lý thường xuyên: phạm vi công việc, trách nhiệm hai bên, phí theo từng thỏa thuận riêng, thời hạn, bảo mật, giải quyết tranh chấp. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, số và ngày hợp đồng; điều chỉnh phạm vi tư vấn tại Điều 1 và Điều 2 cho đúng nhu cầu của doanh nghiệp.
Mẫu chưa có mức phí: phí được xác định theo từng hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng. Nếu trả phí cố định hằng tháng, bổ sung mức phí, thuế GTGT, hạn và hình thức thanh toán vào Điều 4.
Sửa các chi tiết ghi sẵn cho phù hợp: thời hạn 06 tháng và tự động gia hạn, địa bàn Hà Nội tại khoản 4.2, số trang, số bản, cơ quan giải quyết tranh chấp tại Điều 8.
Mẫu không ghi căn cứ pháp lý; đối chiếu nội dung với quy định hiện hành về hợp đồng dịch vụ và dịch vụ pháp lý trước khi ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng giữa bên đặt hàng và bên nhận sản xuất gia công: sản phẩm và quy cách, nguyên liệu chính do bên đặt hàng giao, phụ liệu, thời gian sản xuất và giao hàng, thanh toán, trách nhiệm khi vi phạm. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, tên và quy cách sản phẩm, loại và số lượng nguyên phụ liệu, các đợt giao hàng, mức phạt và thời hạn hiệu lực.
Khoản 3.2 ghi tiêu đề "Bên B có các quyền" nhưng nội dung là quyền của bên đặt hàng (Bên A); sửa lại tiêu đề. Mẫu cũng có hai "Điều 5", cần đánh lại số điều.
Mẫu chưa có điều khoản riêng về đơn giá, tiền công gia công và chưa nêu căn cứ pháp lý; bổ sung theo thỏa thuận và theo quy định hiện hành về gia công.
Sửa lỗi chính tả còn sót ("gốm", "lãi xuất") trước khi in ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công: đối tượng, nguyên vật liệu, đơn giá, thời hạn giao nhận, quyền nghĩa vụ và trách nhiệm khi vi phạm. Có sẵn phần thông tin cho bên đặt là tổ chức hoặc cá nhân. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Chọn một trong hai phần thông tin bên A (tổ chức hoặc cá nhân), xóa phần không dùng và các dòng hướng dẫn in trong ngoặc đơn.
Ghi cụ thể tên sản phẩm, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nguyên vật liệu mỗi bên cung cấp, đơn giá, các đợt thanh toán và mức phạt vi phạm.
Mẫu căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; kiểm tra lại căn cứ này và quy định liên quan (ví dụ pháp luật thương mại khi hai bên là thương nhân) trước khi ký.
Rà lỗi chính tả, thứ tự ô ký của hai bên và cập nhật cách ghi giấy tờ tùy thân, địa chỉ theo quy định hiện hành.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng hợp tác ba bên (hợp tác kinh doanh sản xuất nông sản)
Hợp đồng hợp tác giữa hai doanh nghiệp và một cá nhân, soạn theo tình huống hợp tác sản xuất nông sản: thời hạn, góp vốn, chia lợi nhuận, nguyên tắc tài chính, ban điều hành, phạt vi phạm, hiệu lực. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điều 1 (mục tiêu, phạm vi hợp tác) còn để trống; cần viết rõ nội dung hợp tác và vai trò của từng bên, nhất là Bên C.
Mẫu gắn với hai hợp đồng về sản xuất nông sản và hỗ trợ kỹ thuật; nếu dùng cho lĩnh vực khác, sửa phần dẫn chiếu và Điều 3 về góp vốn, chia lợi nhuận, chi phí.
Cập nhật cách ghi giấy tờ pháp lý của các bên (đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp, giấy tờ tùy thân, nơi cư trú) theo quy định hiện hành.
Rà soát mức phạt 10% giá trị hợp đồng và những chỗ ghi “hai bên” trong hợp đồng ba bên; đối chiếu với quy định hiện hành về phạt vi phạm hợp đồng.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng giữa hai bên cùng góp vốn, cùng điều hành hoạt động kinh doanh và chia lợi nhuận: mục tiêu và phạm vi hợp tác, góp vốn, tỷ lệ chia lợi nhuận, xử lý khi lỗ, ban điều hành, quyền và nghĩa vụ mỗi bên. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, thời hạn, tài sản và giá trị góp vốn, tỷ lệ chia lợi nhuận, thành viên ban điều hành; tự soạn quyền và nghĩa vụ từng bên ở Điều 6, Điều 7.
Khoản 3.2.2 ghi cứng năm tài chính đầu tiên là năm 2025 (đến 31/12/2025); sửa theo năm ký hợp đồng.
Mức phạt vi phạm 8% ở khoản 8.2 và cách biểu quyết của ban điều hành là gợi ý; điều chỉnh theo thỏa thuận và theo giới hạn pháp luật cho phép.
Đối chiếu căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và pháp luật về đầu tư, thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh đang có hiệu lực.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng môi giới mua bán bất động sản (kèm biên bản thanh lý)
Mẫu hợp đồng giữa bên môi giới và chủ sở hữu bất động sản về dịch vụ môi giới mua bán, gồm phí môi giới, thanh toán, quyền và nghĩa vụ, vi phạm hợp đồng; cuối tệp có biên bản thanh lý hợp đồng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, mô tả bất động sản, giá bán, mức thù lao và tỷ lệ hoa hồng môi giới, thời hạn thực hiện và các tỷ lệ chia tiền đặt cọc.
Rà lại các chỗ ghi nhầm tên bên trước khi dùng: Điều 6 ghi Bên B thanh toán cho Bên B, khoản 5.2 ghi khách do Bên B giới thiệu, khoản 7.5 dẫn Điều 2 cho giá bán, khoản 7.6 ghi Bên B không mua.
Mẫu không nêu căn cứ pháp lý và còn dùng "CMND", "Hộ khẩu"; cần cập nhật giấy tờ tùy thân và đối chiếu quy định hiện hành về kinh doanh, môi giới bất động sản trước khi ký.
Biên bản thanh lý ở cuối tệp dùng khi kết thúc hợp đồng; lưu ý mẫu giữ lại hiệu lực của khoản 7.7 Điều 7 sau khi thanh lý.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng giữa bên mua và bên bán bê tông thương phẩm cho công trình xây dựng, gồm điều khoản về quy cách, đơn giá, tạm ứng, thanh toán, kiểm tra chất lượng, giao nhận và phạt vi phạm. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, công trình, bảng quy cách – khối lượng – đơn giá, tiêu chuẩn vật liệu, tỷ lệ bảo lãnh tạm ứng và người liên hệ của mỗi bên.
Kiểm tra thuế suất GTGT áp dụng tại thời điểm ký (mẫu ghi sẵn 10%) và mức phạt vi phạm 8% so với quy định hiện hành; mẫu không nêu căn cứ pháp lý cụ thể.
Rà lại các chỗ ghi nhầm tên bên (điểm iv khoản 1 Điều 1, khoản 5 Điều 6, khoản 2 Điều 8) và Điều 12 bảo mật thông tin còn bỏ trống tên bên, dùng chữ "KHÁCH HÀNG" chưa khớp với hợp đồng.
Điều 11 chọn trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp, sửa nếu hai bên thỏa thuận khác; khoản 8 Điều 13 cần ghi số tiền phạt khớp giữa số và chữ; đọc soát các từ bị thiếu chữ và lỗi chính tả.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng trong đó hai doanh nghiệp cùng là bên bán, phối hợp sản xuất và bán sản phẩm hoàn chỉnh cho một bên mua là cá nhân hoặc tổ chức: hàng hóa, giá, giao nhận, bảo hành, thanh toán, phạt vi phạm. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin ba bên, bảng hàng hóa (tên, đơn vị, số lượng, đơn giá, thuế GTGT), lịch giao nhận, thời hạn bảo hành và các đợt thanh toán.
Rà soát lỗi dẫn chiếu: Điều 2 ghi “thoả thuận với Bên A”, Điều 8 dẫn Điều 7 cho việc thanh toán (điều khoản thanh toán là Điều 5), câu cuối Điều 7 bị bỏ dở, nhiều chỗ ghi “hai bên”.
Làm rõ phần việc, phần tiền và trách nhiệm xuất hóa đơn của từng doanh nghiệp bên bán (Bên A, Bên B); tách ô ký riêng cho từng bên.
Mẫu căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11; kiểm tra hiệu lực, các sửa đổi hiện hành và đối chiếu mức phạt 0,05%/ngày với giới hạn phạt vi phạm.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô giữa cá nhân và công ty
Hợp đồng dùng khi công ty mua xe ô tô tải của cá nhân: đặc điểm xe, giá mua bán, thanh toán chuyển khoản, bàn giao xe, thuế và lệ phí sang tên, cam đoan của các bên. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin bên bán, bên mua và đặc điểm xe theo giấy đăng ký xe; mẫu ghi sẵn xe tải, trọng tải 8 tấn và năm 2026, cần sửa theo thực tế.
Thỏa thuận rõ giá, thời hạn thanh toán và bên chịu lệ phí trước bạ, phí sang tên; kiểm tra yêu cầu công chứng, chứng thực khi sang tên xe.
Hợp đồng căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; cần đối chiếu với quy định hiện hành trước khi ký.
Lưu hợp đồng cùng chứng từ chuyển khoản và hồ sơ sang tên để làm căn cứ ghi nhận tài sản.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa kèm đơn đặt hàng và biên bản giao hàng
Mẫu hợp đồng nguyên tắc giữa bên mua và bên bán hàng hóa, kèm mẫu đơn đặt hàng và biên bản giao hàng cho từng lần giao. Dùng khi hai doanh nghiệp mua bán thường xuyên theo đơn hàng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên và mặt hàng tại Điều 2; xem lại thời hạn thanh toán đang ghi sẵn 10 ngày (Điều 5) và thời hạn hợp đồng 12 tháng (Điều 8) cho đúng thỏa thuận thực tế.
Trong biên bản giao hàng, sửa số hợp đồng tham chiếu đang ghi sẵn (04/2019/HĐMB) và câu về nghĩa vụ thanh toán ở Điều 3 đang ghi nhầm bên nhận tiền là Bên A.
Thuế suất GTGT đang ghi cố định 10%; đối chiếu thuế suất áp dụng cho mặt hàng của mình tại thời điểm lập đơn hàng.
Đối chiếu phần căn cứ (Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Luật Thương mại số 36/2005/QH11) và điều khoản giải quyết tranh chấp với quy định hiện hành trước khi ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng giữa chủ sở hữu khách sạn và đơn vị nhận quản lý, vận hành: nội dung công việc, thời hạn, thù lao và hoa hồng theo doanh thu, phạt vi phạm, bảo mật, chấm dứt hợp đồng. Một số con số được điền sẵn để minh họa. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Các con số có sẵn (thù lao 1 tỷ đồng/năm, chia 30% – 70%, thời hạn 03 năm, gia hạn 05 năm, hoa hồng 10%) chỉ là ví dụ; thay bằng số liệu thỏa thuận thực tế.
Mục giấy tờ của người đại diện còn ghi "CMND số"; sửa thành loại giấy tờ tùy thân đang sử dụng.
Rà lại số thứ tự khoản ở Điều 3 (có hai khoản 3.3), số trang ghi ở Điều 10 và sự thống nhất giữa thời hạn ở Điều 2 với Điều 10.
Đối chiếu căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 với văn bản đang có hiệu lực trước khi ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, gồm thông tin các bên, căn cứ ký kết, phần điều kiện chung 27 điều và phần điều kiện cụ thể để điền theo từng gói thầu. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin chủ đầu tư, nhà thầu, dự án, gói thầu ở Phần 1; số liệu riêng (giá hợp đồng, tạm ứng, tiến độ, bảo đảm thực hiện, tiền giữ lại) ghi ở Phần 4; thời hạn bảo hành, thưởng phạt điền tại Điều 20, 23 Phần 3.
Phần căn cứ viện dẫn Luật Đấu thầu 2013, Luật Xây dựng 2014, các Nghị định 37/2015, 50/2021, 06/2021, 15/2021 và 99/2021/NĐ-CP; một số văn bản đã được thay thế hoặc sửa đổi, cần đối chiếu quy định hiện hành và cập nhật.
Nhiều điều khoản dẫn chiếu "Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng" nhưng không ghi số; cần ghi rõ số, ngày văn bản đang áp dụng hoặc viết lại nội dung dẫn chiếu.
Chọn một trong ba cách thanh toán (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh) và xóa phần không dùng; rà lại dẫn chiếu chéo giữa các điều, ví dụ khoản 9.6 dẫn Điều 19 trong khi bảo hành nằm ở Điều 20.
Từ 01/7/2026 đã có Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng; Luật Đấu thầu năm 2013 đã được thay bằng Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 từ 01/01/2024.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng (EPC)
Mẫu hợp đồng EPC giữa chủ đầu tư và nhà thầu, gồm thông tin các bên, căn cứ ký kết, phần điều kiện chung 26 điều và phần điều kiện cụ thể để điền. Dùng khi soạn hợp đồng cho gói thầu thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin chủ đầu tư, nhà thầu ở Phần 1 và các chỗ trống ở Phần 4 (điều kiện cụ thể): giá hợp đồng, tạm ứng, các đợt thanh toán, thời hạn, bảo hành, mức thưởng phạt.
Phần căn cứ dẫn Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Xây dựng 2014, các Nghị định 37/2015, 50/2021, 06/2021, 15/2021, 99/2021 và một thông tư Bộ Xây dựng để trống số; cần đối chiếu, thay bằng văn bản đang có hiệu lực.
Nghị định 37/2015 còn được dẫn theo số điều ở khoản 12.2, 12.3, 22.3 Phần 3. Rà theo quy định hiện hành các mức ghi sẵn: tạm ứng tối đa 30%, phạt tối đa 12%, bảo hành ít nhất 12 hoặc 24 tháng, thanh lý tối đa 90 ngày.
Các phụ lục được dẫn chiếu (hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn dự án, giá hợp đồng và thanh toán, mẫu bảo lãnh) không có trong tệp, cần tự lập. Khoản 12.2 Phần 4 ghi tỷ lệ tạm ứng cả ba phần theo giá trị phần thiết kế, cần sửa.
Từ 01/7/2026 đã có Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng; Luật Đấu thầu năm 2013 đã được thay bằng Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 từ 01/01/2024.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng giữa hai cá nhân, gồm thời hạn thuê, giá thuê, tiền điện nước, điều kiện lấy lại mặt bằng trước hạn và trách nhiệm của bên cho thuê, bên thuê. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin bên cho thuê, bên thuê, địa chỉ và diện tích mặt bằng, mục đích thuê, thời hạn, giá thuê, ngày trả tiền và mức tăng giá hằng năm.
Mẫu nhắc đến tiền cọc ở Điều 2 nhưng chưa có điều khoản ghi số tiền cọc và cách hoàn trả, nên bổ sung. Điều 3 đang có hai khoản cùng đánh số 3.3, cần đánh số lại.
Mẫu soạn cho hai bên là cá nhân; nếu bên thuê là doanh nghiệp, thay bằng tên công ty, mã số thuế, người đại diện và thỏa thuận rõ bên nào kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản.
Mẫu không nêu căn cứ pháp lý; trước khi ký nên đối chiếu quy định hiện hành về thuê tài sản, thuê nhà và yêu cầu công chứng, chứng thực nếu có.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thuê máy xúc, máy lu, máy ủi theo tháng kèm thợ vận hành, dùng cho doanh nghiệp xây dựng thuê thiết bị thi công; có bảng đơn giá minh họa, điều khoản thanh toán và trách nhiệm hai bên. Tệp Word (.doc) chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, địa điểm làm việc; thay bảng thiết bị minh họa bằng máy thực thuê, kiểm tra lại số tiền từng dòng (dòng đầu đang thừa một chữ số 0) và ghi tổng giá trị bằng số, bằng chữ.
Xem lại thời gian thuê (đang ghi dự kiến 05 tháng), định mức 07 giờ/ngày, 24 ngày/tháng, cách tính làm thêm giờ và việc chia chi phí vận chuyển cho đúng thỏa thuận thực tế.
Điều khoản thanh toán cho phép trả tiền mặt; đối chiếu quy định hiện hành về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ.
Đối chiếu phần căn cứ (Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Luật Thương mại số 36/2005/QH11) và điều khoản chọn tòa án giải quyết tranh chấp với quy định hiện hành.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng ngắn gọn cho thuê phòng trong tòa nhà để làm văn phòng công ty, gồm giá thuê, đặt cọc một tháng, thanh toán ba tháng một lần và trách nhiệm của hai bên. Tệp Word (.doc) chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Mẫu soạn sẵn cho hai cá nhân (Bà/Ông) tại Hà Nội; nếu bên thuê là công ty thì ghi tên công ty, mã số thuế, người đại diện, đồng thời sửa địa danh và nơi cấp thẻ căn cước cho đúng thực tế.
Phần nội dung dùng "Bên A", "Bên B" nhưng phần đầu chưa định nghĩa; ghi rõ Bên A là bên cho thuê, Bên B là bên thuê.
Bổ sung thời hạn thuê, tài khoản nhận tiền, trách nhiệm kê khai nộp thuế cho thuê nhà, chứng từ thanh toán và căn cứ pháp lý đang có hiệu lực.
Xem lại mức điều chỉnh giá không quá 10%, thời hạn báo trước một tháng và điều khoản giải quyết tranh chấp tại Điều 5 cho phù hợp thỏa thuận.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thuê nhà ở (áp dụng trong kinh doanh bất động sản)
Mẫu hợp đồng thuê nhà ở giữa bên cho thuê là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản và bên thuê, gồm 12 điều về giá thuê, thanh toán, giao nhận nhà, quyền và nghĩa vụ, chấm dứt hợp đồng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, thông tin nhà ở tại Điều 1, giá thuê, thời hạn thuê và thời điểm giao nhận; xóa các dòng hướng dẫn trong ngoặc và phần chú thích cuối mẫu trước khi ký.
Phần căn cứ để trống số, ngày nghị định hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản; ghi theo văn bản đang có hiệu lực và đối chiếu Bộ luật Dân sự 2015, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 trước khi dùng.
Khoản 2 Điều 12 và phần chú thích còn sót chữ "Bên mua", "Bên bán"; sửa thành Bên thuê, Bên cho thuê cho thống nhất.
Ghi địa chỉ theo đơn vị hành chính hiện hành và tên giấy tờ tùy thân đúng với giấy tờ thực tế của các bên.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thuê phòng khách sạn (bản điền sẵn minh họa)
Hợp đồng thuê phòng khách sạn ngắn ngày cho nhân viên đi công tác, đã điền sẵn số liệu minh họa (tên viết tắt, số giấy tờ che bằng dấu x) để tham khảo cách soạn. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Thay toàn bộ thông tin minh họa (tên các bên, mã số thuế, số giấy tờ, tài khoản, ngày tháng, giá thuê) bằng thông tin thực tế; xóa phần chữ ký mẫu ở cuối hợp đồng.
Nếu doanh nghiệp thuê phòng cho nhân viên, nên ghi bên thuê là doanh nghiệp (tên, mã số thuế, người đại diện) và tài khoản nhận tiền đứng tên bên cho thuê để thuận tiện cho hóa đơn, chứng từ.
Bổ sung số phòng, đơn giá tính theo phòng hay cho cả 05 phòng, tổng giá trị hợp đồng, thuế GTGT và điều khoản xuất hóa đơn.
Hợp đồng dẫn Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; đối chiếu với quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thuê tài sản dùng chung cho nhiều loại tài sản, có sẵn các phương án ghi chủ thể (tổ chức, vợ chồng, hộ gia đình), điều khoản giá thuê, giao trả tài sản, quyền và nghĩa vụ hai bên. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Chọn một phương án chủ thể phù hợp cho mỗi bên và xóa các phương án còn lại; mô tả rõ tài sản thuê cùng giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Điều 1.
Mẫu còn dùng tên gọi cũ như chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; sửa theo giấy tờ hiện có của các bên.
Mẫu không ghi căn cứ pháp lý; ghi chú (1) về thời hạn thuê và các điều khoản quyền, nghĩa vụ cần đối chiếu với quy định về hợp đồng thuê tài sản của Bộ luật Dân sự đang có hiệu lực trước khi dùng.
Điền thời hạn thuê tại Điều 2, phương thức thanh toán tại Điều 4; Điều 8 về lệ phí công chứng chỉ giữ lại khi hợp đồng có công chứng; xóa phần Ghi chú cuối mẫu trước khi ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng giữa bên thuê và tài xế lái xe chở hàng, gồm công việc, thời hạn 01 năm, tiền lương và phụ cấp, thời gian làm việc, quyền và nghĩa vụ các bên, bồi thường và chấm dứt hợp đồng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin các bên, loại hàng chuyên chở, xe và biển kiểm soát, thời hạn, mức lương, phụ cấp; sửa các nội dung ghi sẵn như thời hạn 01 năm, giờ làm 8h–17h.
Nội dung có tiền lương, giờ làm việc và sự điều hành của bên thuê nên mang tính chất quan hệ lao động; cần xem xét ký hợp đồng lao động và nghĩa vụ bảo hiểm theo pháp luật lao động hiện hành.
Mẫu căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005; cần đối chiếu căn cứ pháp lý với quy định hiện hành trước khi dùng.
Sửa lỗi đánh máy trước khi dùng, ví dụ "Căn cưới công dân", "Bên 10"; câu cuối Điều 9 ghi "sẽ không được xem là tự ý" đang ngược nghĩa, cần viết lại.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thuê xe ô tô (công ty thuê xe của cá nhân)
Hợp đồng thuê xe ô tô giữa bên cho thuê là cá nhân chủ xe và bên thuê là công ty: đặc điểm xe, thời hạn, mục đích, giá thuê, thanh toán, quyền và nghĩa vụ, cam đoan của các bên. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin chủ xe, công ty thuê, đặc điểm xe theo giấy đăng ký và giấy chứng nhận kiểm định, thời hạn, mục đích thuê, giá thuê và ngày thanh toán.
Bổ sung nội dung mẫu chưa có: biên bản giao nhận xe, bên chịu chi phí xăng dầu, bảo hiểm, sửa chữa, và trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với tiền thuê xe của cá nhân.
Cập nhật cách ghi giấy tờ tùy thân, nơi cư trú và cơ quan đăng ký doanh nghiệp theo quy định hiện hành; bỏ đoạn cam đoan về giấy phép lái xe nếu bên thuê là công ty.
Mẫu không ghi căn cứ pháp lý; đối chiếu với quy định hiện hành về hợp đồng thuê tài sản và hồ sơ chi phí thuê xe trước khi dùng.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng giữa chủ đầu tư và công ty tư vấn về thiết kế kiến trúc, kết cấu, điện nước cho công trình nhà ở và giám sát tác giả khi thi công, thanh toán hai đợt. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, diện tích xây dựng, đơn giá thiết kế, giá trị hợp đồng và số tiền từng đợt; nhiều chỗ trống trong mẫu không có dấu chấm nên cần rà kỹ.
Sửa tên gọi hai bên (mẫu ghi "bên giao thi công", "bên nhận thi công") cho đúng hợp đồng tư vấn thiết kế; mục 3.3 dẫn nhầm sang điều 3 và mục 3.4 ghi nhầm bên nhận thông báo.
Phần căn cứ chỉ ghi chung "Bộ luật Dân sự"; ghi rõ số, năm văn bản và bổ sung căn cứ pháp luật về xây dựng, kiến trúc đang có hiệu lực sau khi đối chiếu.
Nên bổ sung tiến độ cụ thể, thuế GTGT, quyền đối với hồ sơ thiết kế, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng (nghiên cứu khả thi, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công)
Mẫu hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn cho việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi, khảo sát, thiết kế hoặc giám sát thi công xây dựng; gồm phần điều kiện chung và phần điều kiện cụ thể để điền. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Chọn đúng loại tư vấn ở tên hợp đồng và chỉ giữ điều khoản tương ứng trong Điều 7–10 (khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, giám sát thi công); xóa phần không áp dụng.
Điền thông tin hai bên ở Phần 1 và các chỗ trống ở Phần 4: giá hợp đồng, tạm ứng, số lần thanh toán, tiến độ, mức phạt, bảo đảm thực hiện. Các mục ghi “quy định tại ĐKCT” ở Phần 3 đều dẫn về Phần 4.
Đối chiếu phần căn cứ và các số điều được dẫn với quy định hiện hành trước khi dùng, nhất là Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Xây dựng 2014, các Nghị định 37/2015, 50/2021, 15/2021, 06/2021 và 99/2021/NĐ-CP.
Bổ sung số, ngày của Thông tư Bộ Xây dựng về hợp đồng xây dựng đang để trống; rà lại số thứ tự điều (mẫu nhảy từ Điều 22 sang Điều 24) và các tham chiếu chéo “Điều ...”, “Phụ lục số ...”.
Từ 01/7/2026 đã có Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng; Luật Đấu thầu năm 2013 đã được thay bằng Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 từ 01/01/2024.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng giữa bên chủ hàng và bên vận chuyển, gồm 16 điều về hàng hóa, địa điểm và lịch giao nhận, phương tiện, xếp dỡ, hao hụt, cước phí, bảo hiểm và phạt vi phạm. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, loại hàng, lịch giao nhận tại Điều 3, phương tiện, cước phí và phụ phí tại Điều 10; bỏ các khoản mục không phát sinh và phần ghi chú cuối mẫu.
Mẫu theo lối soạn cũ (cước theo đơn giá Nhà nước quy định, xác nhận của Ủy ban nhân dân, chỉ chịu một mức phạt cao nhất); đối chiếu quy định hiện hành về vận chuyển và phạt vi phạm hợp đồng trước khi dùng.
Điều 12 ghi sẵn tên một đơn vị bảo hiểm và đánh số khoản nhầm (11.1, 11.2); sửa theo đơn vị bảo hiểm thực tế và đánh số lại.
Mẫu không ghi căn cứ pháp lý; bổ sung căn cứ đang có hiệu lực, rà lỗi chính tả và vai trò Bên A, Bên B tại Điều 5.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Hợp đồng giữa đơn vị vận tải và bên thuê chở khách: số khách, hành lý, giá cước, điểm đón trả, phương tiện, quyền và nghĩa vụ, phạt vi phạm, bồi thường. Dùng khi doanh nghiệp thuê xe đưa đón người theo chuyến hoặc theo đợt. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, số khách, giá cước, địa điểm và thời gian đón trả, loại và số lượng phương tiện, thời hạn hiệu lực.
Điểm d khoản 5.2 chưa liệt kê các trường hợp được nhận lại cước; Điều 7 chỉ có tiêu đề. Cần bổ sung hoặc lược bỏ trước khi ký.
Bổ sung điều khoản thanh toán (thời hạn, hình thức, hóa đơn) và sửa các chi tiết không phù hợp tại Điều 3 như loại phương tiện, tốc độ, cụm từ về vận tải hàng.
Mẫu không ghi căn cứ pháp lý; đối chiếu quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm bồi thường với quy định hiện hành về hợp đồng vận chuyển hành khách và kinh doanh vận tải.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu phụ lục để hai công ty thỏa thuận gia hạn hợp đồng đã ký (thuê, mua bán hoặc dịch vụ); các mục nội dung thay đổi để trống cho hai bên tự soạn, ví dụ kéo dài thời hạn thanh toán. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền số, ngày của hợp đồng gốc, thông tin hai bên và chọn đúng vai trò (thuê/mua/sử dụng dịch vụ; cho thuê/bán/cung cấp dịch vụ), xóa các phương án không dùng.
Các mục 1 đến 4 để trống: ghi rõ điều khoản được sửa, thời hạn mới, số tiền, lãi chậm trả hoặc điều kiện kèm theo nếu có.
Thống nhất cách gọi hợp đồng gốc trong toàn văn (mẫu dùng lẫn HĐKT, HĐMB) và xóa dòng ghi chú tham khảo ở cuối trước khi ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Biên bản dùng khi nhân viên nghỉ việc, chuyển bộ phận hoặc đổi vị trí: liệt kê công việc đang làm và hồ sơ, tài liệu bàn giao cho người nhận. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền ngày, tên công ty, họ tên, chức danh và bộ phận của người bàn giao, người nhận bàn giao.
Liệt kê từng đầu việc đang thực hiện kèm người nhận; với hồ sơ, tài liệu ghi rõ mã, tên, số lượng, tình trạng và vị trí lưu.
Thêm dòng cho bảng khi cần, ghi số bản được lập; có thể bổ sung chữ ký xác nhận của quản lý trực tiếp nếu quy chế công ty yêu cầu.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hệ thống thang lương, bảng lương theo 4 vùng (mức tối thiểu từ 01/7/2024)
Bảng thang lương, bảng lương mẫu cho doanh nghiệp, gồm 4 trang tính tương ứng vùng I đến vùng IV, chia theo nhóm chức danh và bậc lương, ghi mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/7/2024. Tệp Excel chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Chọn trang tính đúng vùng của doanh nghiệp (kiểm tra lại địa bàn đang thuộc vùng nào theo quy định hiện hành), điền ngành nghề, địa chỉ, mã số thuế và chỉnh nhóm chức danh theo cơ cấu thực tế.
Mức lương tối thiểu trong tệp là mức áp dụng từ 01/7/2024 (vùng I 4.960.000 đồng/tháng); cần cập nhật theo mức lương tối thiểu vùng đang có hiệu lực trước khi dùng.
Bậc 1 của mỗi nhóm phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng; sau khi đổi mức tối thiểu cần rà lại toàn bộ các bậc.
Dùng kèm quyết định ban hành hệ thống thang lương, bảng lương của doanh nghiệp.
Từ 01/01/2026 mức lương tối thiểu vùng áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cao hơn các mức ghi trong tệp.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng dịch vụ giữa bên sử dụng dịch vụ và cá nhân cộng tác viên: công việc, thời gian làm việc, thù lao và thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, chấm dứt hợp đồng. Dùng khi thuê cộng tác viên theo công việc. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin các bên, thời hạn, địa điểm, thù lao, ngày thanh toán, thời hạn báo trước và mức bồi thường khi vi phạm thời hạn báo trước.
Mẫu có ký hiệu chú thích từ (1) đến (10) nhưng không kèm nội dung chú thích: xóa ký hiệu và tự hoàn thiện các mục này. Điều 2 đánh số thiếu khoản 2, Điều 8 thiếu số bản mỗi bên giữ.
Rà soát các điều khoản về thời gian làm việc, chế độ nghỉ ngơi và từ "lương" ở Điều 5: nếu thực tế có trả lương và quản lý, điều hành thì cần đối chiếu quy định về hợp đồng lao động và bảo hiểm bắt buộc.
Mẫu căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13. Kiểm tra lại căn cứ này và nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi trả thù lao theo quy định đang áp dụng.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng lao động giữa công ty và người lao động: công việc, địa điểm, thời hạn, tiền lương và kỳ trả lương, bảo hiểm, đào tạo, bảo mật thông tin, chấm dứt hợp đồng. Dùng khi giao kết hợp đồng với nhân sự mới. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền bảng thông tin các bên, chức vụ, công việc, địa điểm, loại và thời hạn hợp đồng, thời giờ làm việc, mức lương, phụ cấp, thời điểm trả lương, chế độ nâng lương.
Mẫu căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Đối chiếu kỹ Điều 1 (tạm thời chuyển việc khác) và Điều 6 (các trường hợp đơn phương chấm dứt đang liệt kê hẹp) với quy định lao động đang áp dụng.
Sửa ngày hiệu lực in sẵn "01 tháng 02 năm 20xx" ở Điều 7, hình thức trả lương (mẫu ghi tiền mặt) và các lỗi gõ như "ngày ngày", "đẩy đủ", "đóng hội".
Xem lại điều khoản bồi thường 100% khi lộ thông tin và mục bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp cho phù hợp quy định bảo hiểm đang áp dụng và nội quy lao động của đơn vị.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu hợp đồng thử việc giữa doanh nghiệp và người lao động, gồm công việc, thời giờ làm việc, lương thử việc, quyền và nghĩa vụ của hai bên. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin hai bên, chức danh, địa điểm làm việc, mức lương thử việc và ngày bắt đầu, kết thúc thử việc.
Thời gian thử việc đang ghi sẵn 03 tháng; cần đối chiếu thời gian thử việc tối đa theo từng loại công việc và mức lương thử việc tối thiểu trong Bộ luật Lao động hiện hành rồi sửa cho phù hợp.
Rà soát điều khoản công ty giữ văn bằng, chứng chỉ gốc và cam kết 24 tháng sau khi nghỉ việc; đối chiếu với các hành vi người sử dụng lao động không được làm theo pháp luật lao động hiện hành, bỏ hoặc sửa nếu trái.
Cập nhật loại giấy tờ tùy thân (mẫu đang ghi CMND) và sửa các lỗi chính tả còn sót trong mẫu.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu nội quy lao động của doanh nghiệp (bản 10 chương, 32 điều)
Mẫu nội quy lao động gồm 10 chương, 32 điều: thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, trật tự nơi làm việc, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống quấy rối tình dục, bảo vệ tài sản, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Thay "Công ty ABC" và các nội dung minh họa (giờ làm việc, ngày nghỉ, mức xử lý kỷ luật) bằng quy định thực tế của doanh nghiệp; bổ sung Điều 21 và Điều 24 vì mẫu mới chỉ nêu yêu cầu, chưa có nội dung cụ thể.
Mẫu căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP; cần đối chiếu với quy định hiện hành, nhất là số ngày nghỉ lễ, giờ làm thêm, chế độ ốm đau, thai sản và các số điều viện dẫn (Điều 124, Điều 201).
Kiểm tra lại tên cơ quan tiếp nhận đăng ký nội quy lao động tại địa phương, vì mẫu ghi Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
Soát lỗi đánh máy trước khi ban hành, ví dụ tiêu đề Chương IX và câu "10 ngày lễ" ở Điều 6 trong khi danh sách liệt kê 11 ngày.
Điều 124 và Điều 201 dẫn trong mẫu là số điều của Bộ luật Lao động 2012; trong Bộ luật Lao động 2019, nội dung tương ứng nằm ở Điều 123 và Điều 188.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu nội quy lao động của doanh nghiệp (bản 9 chương)
Nội quy lao động mẫu gồm 9 chương: thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, trật tự nơi làm việc, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống quấy rối tình dục, bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại. Tệp Word (.doc) chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Thay tên công ty, giờ làm việc, ngày nghỉ, chế độ phép và các mức xử lý kỷ luật theo thực tế doanh nghiệp; lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động trước khi ban hành.
Mẫu căn cứ Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; kiểm tra lại các văn bản này và quy định bảo hiểm xã hội hiện hành trước khi dùng.
Rà các chi tiết cần sửa: Điều 6 ghi 10 ngày lễ nhưng liệt kê 11 ngày; tên cơ quan tiếp nhận đăng ký nội quy; thời hạn nghỉ của lao động nam khi vợ sinh con.
Bổ sung phần còn thiếu hoặc mới nêu khung, như trình tự xử lý quấy rối tình dục tại nơi làm việc và trường hợp tạm chuyển người lao động làm việc khác.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu quy chế lương thưởng và chế độ cho người lao động
Mẫu quy chế quy định lương chính, lương thử việc, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, cách tính và trả lương, làm thêm giờ, công tác phí và chi hội họp. Các mức tiền trong mẫu là số minh họa. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Thay tên công ty, ngày ban hành, chức danh và các mức phụ cấp, trợ cấp, công tác phí theo thang bảng lương và thỏa thuận thực tế của doanh nghiệp.
Mẫu căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, Luật số 38/2013/QH13, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Nghị định 153/2016/NĐ-CP và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH; cần đối chiếu, thay bằng văn bản đang có hiệu lực.
Kiểm tra công thức tính tiền lương tháng tại Phần III và bổ sung nếu còn trống; rà lại mức lương tối thiểu vùng, tỷ lệ lương thử việc, lương làm thêm giờ theo quy định hiện hành.
Sửa các chi tiết riêng trong mẫu cho khớp doanh nghiệp mình: cơ quan lao động địa phương và ngày biên bản họp ở phần căn cứ, tên cơ quan quản lý (Hội đồng thành viên hay Hội đồng quản trị).
Bộ luật Lao động 2012 và Luật Doanh nghiệp 2014 đã được thay bằng Bộ luật Lao động 2019 và Luật Doanh nghiệp 2020 từ 01/01/2021.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu quyết định ban hành hệ thống thang lương, bảng lương
Mẫu quyết định của giám đốc công ty về việc ban hành hệ thống thang lương, bảng lương áp dụng trong doanh nghiệp, dùng kèm bảng thang lương chi tiết. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền tên công ty, ngày ký và ngày bắt đầu áp dụng; mẫu đang ghi sẵn năm 2025, ngày áp dụng 01/01/2025 và ký hiệu số quyết định của đơn vị khác, cần thay toàn bộ theo đơn vị mình.
Phần căn cứ viện dẫn Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Nghị định 49/2013/NĐ-CP và Nghị định 90/2019/NĐ-CP; cần kiểm tra và thay hai nghị định này bằng văn bản đang có hiệu lực.
Quyết định cần đính kèm hệ thống thang lương, bảng lương của công ty; mức thấp nhất phải đối chiếu với mức lương tối thiểu vùng hiện hành.
Trước khi ban hành, xem quy định hiện hành về việc tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động và công khai tại nơi làm việc.
Nghị định 49/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 01/02/2021 và Nghị định 90/2019/NĐ-CP từ 01/7/2022; từ 01/01/2026 mức lương tối thiểu vùng áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu quyết định của giám đốc công ty về việc tuyển dụng một người lao động và bổ nhiệm vào chức vụ cụ thể, lập sau khi có kết quả phỏng vấn. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền tên công ty, số quyết định, họ tên, ngày sinh, số CCCD, nơi thường trú của người được tuyển, ngày bắt đầu làm việc và chức vụ.
Sửa phần căn cứ cho đúng thực tế: ngày phỏng vấn và bộ phận đề nghị tuyển dụng (mẫu đang ghi Trưởng phòng Kinh doanh).
Điều 2 về bổ nhiệm chức vụ có thể bỏ nếu chỉ tuyển nhân viên; Điều 4 của mẫu đang ghi thiếu chữ ("có hiệu lực kể ngày ký"), cần sửa thành "kể từ ngày ký" trước khi in.
Quyết định tuyển dụng không thay thế hợp đồng lao động; vẫn cần giao kết hợp đồng lao động với người được tuyển theo quy định hiện hành.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu sổ theo dõi người lao động của doanh nghiệp: thông tin cá nhân, trình độ, vị trí, loại hợp đồng, tiền lương, bảo hiểm, ngày nghỉ, làm thêm, kỷ luật, tai nạn lao động và chấm dứt hợp đồng. Tệp Excel chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Ghi tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế ở phần đầu sổ, sau đó nhập mỗi người lao động một dòng và cập nhật khi có thay đổi.
Tệp không ghi căn cứ pháp lý; cần đối chiếu các cột của sổ với quy định hiện hành về nội dung sổ quản lý lao động trước khi áp dụng.
Sổ chứa dữ liệu cá nhân của người lao động (số giấy tờ tùy thân, nơi cư trú, tiền lương) nên cần giới hạn người được xem và lưu trữ cẩn thận.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu thỏa ước lao động tập thể giữa người sử dụng lao động và đại diện tập thể người lao động, gồm việc làm, thời giờ làm việc, tiền lương, phụ cấp, phúc lợi, an toàn lao động, bảo hiểm và hoạt động công đoàn. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin doanh nghiệp, hai bên đại diện, mức phụ cấp tại Điều 9 và mức tiền từng khoản phúc lợi tại Điều 10 theo kết quả thương lượng.
Mẫu căn cứ Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; cần đối chiếu các căn cứ và điều khoản dẫn chiếu (Điều 77, 82, 83) với quy định đang có hiệu lực.
Rà lại nội dung về gửi thang lương, bảng lương cho cơ quan quản lý lao động và thời hạn trả sổ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
Thỏa ước cần được lấy ý kiến người lao động và gửi cơ quan có thẩm quyền theo trình tự của pháp luật lao động; kiểm tra thủ tục trước khi ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Công văn thông báo lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp
Mẫu công văn để doanh nghiệp nhỏ và vừa thông báo với cơ quan thuế quản lý về việc lựa chọn chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng và thời điểm áp dụng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, số và ngày giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, vốn điều lệ, số lao động, lĩnh vực kinh doanh; sửa số công văn và ngày đang ghi sẵn.
Mẫu dẫn Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; đối chiếu với quy định hiện hành, trong đó có Thông tư 99/2025/TT-BTC, rồi sửa căn cứ và tên chế độ kế toán lựa chọn.
Ghi thống nhất tên cơ quan thuế nơi nhận ở phần kính gửi và trong nội dung; mẫu đang ghi lẫn nhiều tên gọi khác nhau.
Chế độ kế toán đã chọn phải áp dụng nhất quán trong năm tài chính, nên ghi rõ thời điểm bắt đầu áp dụng.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu công văn đề nghị hủy tờ khai thuế GTGT nộp nhầm kỳ
Công văn doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý để đề nghị hủy tờ khai thuế GTGT tháng đã nộp nhầm khi thuộc diện khai theo quý. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền tên doanh nghiệp, trụ sở, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật, số công văn và kỳ tờ khai cần hủy.
Dòng "Theo quy định …" đang để trống: tự bổ sung căn cứ về khai thuế GTGT theo tháng, theo quý sau khi tra cứu quy định quản lý thuế hiện hành.
Sửa tên cơ quan thuế nhận công văn theo đúng tên gọi hiện nay của cơ quan quản lý trực tiếp; mẫu đang ghi "Chi cục Thuế quận".
Chỉnh lại dòng quốc hiệu cho đúng thể thức văn bản (mẫu đang chèn dấu gạch giữa các từ) trước khi in ký.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu công văn để doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý khi cần hỏi về một vướng mắc thuế: nêu thông tin doanh nghiệp, căn cứ pháp lý liên quan và nội dung cần hỏi. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Thay "Công ty ABC" và số công văn mẫu bằng thông tin của doanh nghiệp; điền người đại diện theo pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh chính.
Sửa dòng "Kính gửi" theo đúng tên cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp doanh nghiệp; mẫu ghi "Chi cục Thuế" theo cách gọi cũ.
Trích đúng điều, khoản, số hiệu văn bản liên quan và mô tả cụ thể tình huống phát sinh để cơ quan thuế có căn cứ trả lời; sửa lỗi gõ "thông thư" thành "thông tư".
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Công văn doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý đề nghị hủy tờ khai thuế thu nhập cá nhân đã nộp nhầm kỳ kê khai (tháng hoặc quý). Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền tên đơn vị, địa chỉ, mã số thuế, người đại diện, ngày nộp nhầm và tên, kỳ của tờ khai cần hủy.
Mẫu dẫn Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về khai thuế theo tháng, theo quý; kiểm tra văn bản này còn áp dụng hay đã được sửa đổi, thay thế trước khi trích dẫn.
Sửa tên cơ quan thuế nhận công văn cho đúng nơi quản lý và tên gọi hiện nay; đoạn cuối của mẫu còn sót tên một chi cục thuế cụ thể.
Rà lại câu chữ: câu đề nghị đang thiếu từ "hủy" và có lỗi gõ "theo tác"; chọn đúng diện khai theo tháng hoặc theo quý của đơn vị.
Từ 01/7/2026 đã có Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế; đối chiếu lại căn cứ khai thuế theo tháng, theo quý theo nghị định này.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
Văn bản doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý để đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định; mẫu ghi sẵn phương pháp đường thẳng và thông tin một đơn vị để minh họa. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Thay tên đơn vị, địa chỉ, mã số thuế đang ghi sẵn bằng thông tin của doanh nghiệp mình; điền ngày tháng năm ở hai chỗ đang để 'năm 20xx'.
Sửa tên cơ quan thuế nơi nhận cho đúng cơ quan đang quản lý trực tiếp doanh nghiệp tại thời điểm nộp.
Mẫu dẫn Khoản 3 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC; đối chiếu với quy định hiện hành về quản lý, trích khấu hao tài sản cố định trước khi dùng.
Nếu chọn phương pháp khấu hao khác đường thẳng thì sửa lại nội dung đăng ký cho phù hợp.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
Giấy ủy quyền để người lao động giao cho doanh nghiệp, đơn vị trả thu nhập thay mình làm thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh với cơ quan thuế. Tệp Word (.doc) chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin người ủy quyền, đơn vị nhận ủy quyền và thông tin người phụ thuộc: họ tên, ngày sinh, quan hệ, giấy tờ, mã số thuế nếu có.
Ghi thời điểm bắt đầu, kết thúc tính giảm trừ và thời hạn ủy quyền; các chú thích cuối trang hướng dẫn cách điền từng mục.
Mẫu ghi "Chi cục Thuế" và CMND; cần sửa theo tên cơ quan thuế quản lý và loại giấy tờ định danh đang dùng.
Mẫu không dẫn căn cứ pháp lý; cần kiểm tra quy định đăng ký thuế hiện hành, nếu đã có mẫu văn bản ủy quyền do cơ quan thuế quy định thì dùng mẫu đó.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Biên bản bàn giao quỹ tiền mặt giữa người giao và người nhận, ví dụ khi thay thủ quỹ; có bảng kê loại tiền, số lượng, thành tiền và mục bàn giao khác. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền tên đơn vị, số biên bản, thời gian bàn giao, họ tên và bộ phận của bên giao, bên nhận.
Kê tiền theo từng mệnh giá, số lượng, thành tiền; cộng tổng, ghi số tiền bằng chữ và đối chiếu với số dư sổ quỹ tại thời điểm bàn giao.
Mục “Bàn giao khác” dùng để ghi sổ quỹ, chứng từ, chìa khóa két và các nội dung liên quan; biên bản cần đủ chữ ký bên giao, bên nhận, phụ trách đơn vị và người duyệt.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Giấy ủy quyền cho cá nhân thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ thay công ty
Mẫu giấy ủy quyền để công ty giao cho nhân viên thanh toán chuyển khoản tiền mua hàng hóa, dịch vụ thay công ty, nhận hóa đơn chứng từ và được công ty hoàn trả không dùng tiền mặt. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền thông tin công ty, người đại diện, người được ủy quyền; thay 'Công ty Cổ Phần xxx' ở Điều 1 bằng tên công ty mình.
Mẫu căn cứ Nghị định 181/2025/NĐ-CP; đối chiếu điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành trước khi dùng.
Mẫu dẫn chiếu quy chế ủy quyền thanh toán nội bộ; doanh nghiệp cần có quy chế và quyết định ban hành tương ứng, ghi đúng số và ngày quyết định.
Năm 2025 đang ghi sẵn ở ngày lập, thời hạn và số quyết định; sửa cho đúng thời điểm lập. Câu dẫn ghi 'ủy quyền nhận tiền' nên sửa thành ủy quyền thanh toán.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Công văn bên bán gửi bên mua để yêu cầu thanh toán khoản công nợ chậm trả theo hợp đồng kinh tế, nêu căn cứ hợp đồng, biên bản bàn giao – nghiệm thu, số ngày chậm trả và số tiền còn phải thanh toán. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền số, ngày hợp đồng, phụ lục, biên bản bàn giao – nghiệm thu và điều khoản thanh toán dùng làm căn cứ.
Ghi rõ số tiền còn phải thanh toán bằng số và bằng chữ, số ngày chậm trả và thông tin tài khoản nhận tiền.
Đối chiếu số liệu với sổ chi tiết công nợ và biên bản đối chiếu công nợ trước khi gửi; thống nhất cách gọi hàng hóa hoặc thiết bị theo đúng hợp đồng.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu thẻ theo dõi số lượng và giá trị hàng tại quầy theo từng ngày hoặc ca: tồn đầu, nhập, xuất bán, xuất khác, tồn cuối, do người bán hàng lập. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Ghi tên đơn vị, địa chỉ, ngày lập thẻ, tờ số, tên hàng, quy cách, đơn vị tính và đơn giá; thẻ lập cho một mặt hàng.
Mỗi ngày hoặc ca ghi một dòng: tồn đầu, nhập từ kho, nhập khác, cộng (cột 4 = 1+2+3), xuất bán và xuất khác theo lượng và tiền, tồn cuối; cuối kỳ cộng số liệu.
Tiêu đề mẫu ghi ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014; cần kiểm tra thông tư này còn áp dụng cho năm tài chính của đơn vị hay đã có văn bản thay thế rồi sửa lại cho phù hợp.
Thông tư 200/2014/TT-BTC đã được thay bằng Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ năm tài chính 2026.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Biên bản ghi nhận việc giao nhận hàng giữa bên giao và bên nhận, kèm bảng kê tên hàng, quy cách, đơn vị tính, số lượng. Dùng khi giao hàng theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền tên, địa chỉ, điện thoại, người đại diện và chức vụ của hai bên; mẫu ghi sẵn “Ông”, sửa xưng hô cho phù hợp.
Mẫu ghi Bên A là bên nhận hàng nhưng câu xác nhận cuối lại viết Bên A đã giao hàng cho Bên B; cần sửa lại cho thống nhất vai trò giao và nhận.
Kê đủ tên hàng, quy cách, đơn vị tính, số lượng; nên ghi thêm số hợp đồng hoặc đơn hàng làm căn cứ và tình trạng hàng khi giao.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Biên bản bàn giao máy móc, thiết bị giữa bên cho thuê và bên thuê theo hợp đồng thuê thiết bị thi công, kèm bảng kê thông số, số lượng, hiện trạng; làm cơ sở thực hiện và quyết toán hợp đồng. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền số, ngày hợp đồng thuê thiết bị, tên hai bên, địa chỉ, người đại diện và địa điểm bàn giao.
Ghi rõ tên thiết bị, thông số kỹ thuật hoặc mã thiết bị, số lượng và hiện trạng từng máy tại thời điểm giao.
Mẫu gọi các bên chưa thống nhất (bên cho thuê, bên nhận ở phần đầu; bên giao, bên nhận ở phần ký) và dòng căn cứ thiếu chỗ ghi năm của hợp đồng; chỉnh lại cho nhất quán trước khi dùng.
Mẫu soạn cho trường hợp thuê thiết bị thi công; nếu bàn giao do mua bán hoặc điều chuyển nội bộ thì sửa phần căn cứ và tên gọi các bên cho thống nhất.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Biên bản bàn giao tài sản kèm bảng kê (mẫu ngắn gọn)
Biên bản bàn giao tài sản giữa bên giao và bên nhận, kèm bảng kê tên tài sản, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền và ngày bên nhận bắt đầu chịu trách nhiệm quản lý. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền ngày, địa điểm, họ tên, địa chỉ, số điện thoại của bên giao và bên nhận; mẫu ghi sẵn “Ông”, sửa xưng hô nếu cần.
Kê từng tài sản với đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền; ghi tổng giá trị bằng số và bằng chữ.
Ghi rõ ngày bên nhận bắt đầu chịu trách nhiệm quản lý; sửa lỗi đánh máy “số tài trên” thành “số tài sản trên”.
Nên bổ sung tình trạng tài sản khi giao và căn cứ bàn giao (quyết định, hợp đồng) nếu có.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)
Biên bản ghi kết quả kiểm kê kho: số lượng, giá trị theo sổ kế toán và theo thực tế, chênh lệch thừa thiếu và phẩm chất hàng tồn. Dùng cho ban kiểm kê, thủ kho, kế toán khi kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Mỗi kho lập một biên bản riêng, thành 2 bản: phòng kế toán lưu 1 bản, thủ kho lưu 1 bản.
Ghi số theo sổ kế toán vào cột 2–3, số kiểm kê thực tế vào cột 4–5; thừa ghi cột 6–7, thiếu ghi cột 8–9; phân loại phẩm chất ở cột 10–12.
Mẫu ghi căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC và in sẵn năm 2023. Sửa lại năm, đồng thời đối chiếu dòng căn cứ với chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng cho năm tài chính của đơn vị (từ 2026 là Thông tư 99/2025/TT-BTC).
Khi có chênh lệch, trình giám đốc ghi ý kiến xử lý; trưởng ban kiểm kê, thủ kho và kế toán trưởng ký, ghi rõ họ tên.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Bộ chứng từ xử lý hàng tồn kho – Biên bản hủy hàng tồn kho hết hạn sử dụng
Biên bản ghi nhận việc tiêu hủy hàng hóa quá hạn sử dụng không bán được, do tổ hủy hàng lập tại kho theo quyết định của giám đốc, kèm bảng kê hàng hóa. Tệp Excel chỉnh sửa được, cột STT tự đánh số.
Đọc hướng dẫn
Điền tên công ty, địa điểm, ngày lập, số quyết định hủy hàng, thành phần tổ hủy hàng và bảng kê tên hàng, đơn vị tính, số lượng, ngày nhập, ngày hết hạn sử dụng.
Mẫu ghi sẵn 'kho nước yến', 'Hà Nội' và 'Công ty CP'; sửa theo kho hàng, địa điểm và loại hình doanh nghiệp của đơn vị.
Khi mở tệp, Excel có thể hỏi cập nhật liên kết tới tệp khác; chọn không cập nhật và nhập trực tiếp dòng địa điểm ở ô A2.
Dùng cùng biên bản kiểm tra, đề nghị hủy và quyết định hủy hàng; đối chiếu yêu cầu hồ sơ với quy định thuế TNDN hiện hành về tổn thất hàng hóa hết hạn sử dụng.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Bộ chứng từ xử lý hàng tồn kho – Biên bản kiểm tra hàng tồn kho hết hạn sử dụng
Biên bản kiểm kê số lượng hàng hóa quá hạn sử dụng không bán được tại kho, làm căn cứ đề nghị hủy hàng; có bảng kê tên hàng, số lượng, ngày nhập, ngày hết hạn. Tệp Excel chỉnh sửa được, cột STT tự đánh số.
Đọc hướng dẫn
Điền tên công ty, địa điểm, ngày lập, thành phần kiểm kê và bảng kê tên hàng, đơn vị tính, số lượng, ngày nhập, ngày hết hạn sử dụng, ghi chú.
Mẫu ghi sẵn 'kho nước yến', 'Hà Nội' và 'Công ty CP'; sửa theo kho hàng, địa điểm và loại hình doanh nghiệp của đơn vị.
Bảng kê chỉ có số lượng; nếu cần xác định giá trị hàng hủy để hạch toán thì bổ sung cột đơn giá, thành tiền.
Biên bản này là căn cứ lập đề nghị hủy và quyết định hủy hàng; đối chiếu yêu cầu hồ sơ với quy định thuế TNDN hiện hành.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Bộ chứng từ xử lý hàng tồn kho – Đề nghị hủy hàng tồn kho hết hạn sử dụng
Giấy đề nghị gửi giám đốc công ty xin tiêu hủy hàng tồn kho đã hết hạn sử dụng, căn cứ biên bản kiểm tra hàng tồn kho, kèm bảng kê hàng đề nghị hủy. Tệp Excel chỉnh sửa được, cột STT tự đánh số.
Đọc hướng dẫn
Điền ngày lập, tên công ty, họ tên và bộ phận người đề nghị, ngày của biên bản kiểm tra làm căn cứ và bảng kê hàng đề nghị hủy.
Mẫu ghi sẵn 'Phòng kế toán', 'kho nước yến' và lý do hủy; sửa theo bộ phận, kho hàng và lý do thực tế của đơn vị, đồng thời xóa dấu ')' thừa ở cuối dòng căn cứ.
Số liệu trong bảng kê cần khớp với biên bản kiểm tra hàng tồn kho hết hạn sử dụng đã lập trước đó.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Bộ chứng từ xử lý hàng tồn kho – Quyết định hủy hàng tồn kho hết hạn sử dụng
Quyết định của giám đốc về việc hủy hàng tồn kho hết hạn sử dụng: thành lập tổ hủy hàng, giao bộ phận kho và kế toán lập biên bản hủy hàng và hạch toán. Tệp Excel chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền tên công ty, số và ngày quyết định, thành phần tổ hủy hàng kèm chức vụ, nơi nhận và người ký.
Mẫu ghi sẵn số '01/HH/QĐ', 'Hà Nội' và 'Công ty CP'; sửa theo cách đánh số văn bản, địa điểm và loại hình doanh nghiệp của đơn vị.
Khi mở tệp, Excel có thể hỏi cập nhật liên kết tới tệp khác; chọn không cập nhật và nhập trực tiếp dòng địa điểm ở ô A2.
Rà lại phần căn cứ theo điều lệ và thẩm quyền của người ký tại đơn vị; việc hạch toán hàng hủy thực hiện theo chế độ kế toán đang áp dụng.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Bộ chứng từ chuyển nhượng vốn – Biên bản họp Hội đồng thành viên về chuyển nhượng vốn góp
Mẫu biên bản họp của công ty TNHH để thông qua việc thành viên chuyển nhượng phần vốn góp, cơ cấu vốn góp sau chuyển nhượng và sửa đổi Điều lệ tương ứng, có phần biểu quyết. Tệp Word chỉnh sửa được.
Đọc hướng dẫn
Điền tên công ty, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, số biên bản, thành phần dự họp, thông tin bên chuyển nhượng và bên nhận, giá trị, tỷ lệ vốn chuyển nhượng và kết quả biểu quyết.
Mẫu dùng lẫn các từ "Đại hội đồng thành viên", "cổ phần", "Hội đồng quản trị"; với công ty TNHH cần sửa thành Hội đồng thành viên, phần vốn góp, Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Mẫu viện dẫn Luật Doanh nghiệp năm 2014; cần thay bằng văn bản đang có hiệu lực, rà lại tỷ lệ biểu quyết và số điều của Điều lệ được sửa (mẫu ghi Điều 4, Điều 6) theo Điều lệ công ty mình.
Xóa các mục bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng không dùng đến; mục "Hộ khẩu thường trú" nên đổi theo cách ghi nơi cư trú hiện nay.
Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã được thay bằng Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 từ 01/01/2021.
Mẫu tham khảo; điều chỉnh theo thực tế và đối chiếu quy định hiện hành trước khi sử dụng.
Mẫu 09 Hợp đồng dịch vụ kế toán giá thành sản xuất năm 2026
Tổ chức theo dõi chi phí và tính giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất theo quy trình, định mức và dữ liệu kho đã xác nhận. Tệp Word chỉnh sửa được, có điều khoản phí, nghiệm thu, bảo mật và phụ lục phạm vi.
Đọc hướng dẫn
Phiên bản 2026.1, đối chiếu ngày 12/10/2026. Mỗi mẫu có 9 điều, phụ lục khối lượng và lịch thực hiện, phần căn cứ và lưu ý khi sử dụng.
Điền các ô trong ngoặc vuông, chọn đúng dịch vụ và kiểm tra điều kiện của bên cung cấp trước khi ký. Đây là mẫu tham khảo do Kế Toán Việt Hưng biên soạn, không phải biểu mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước.
Theo dõi kế toán theo công trình và hạng mục cho doanh nghiệp thi công, trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật, nghiệm thu và chứng từ tài chính thực tế. Tệp Word chỉnh sửa được, có điều khoản phí, nghiệm thu, bảo mật và phụ lục phạm vi.
Đọc hướng dẫn
Phiên bản 2026.1, đối chiếu ngày 12/10/2026. Mỗi mẫu có 9 điều, phụ lục khối lượng và lịch thực hiện, phần căn cứ và lưu ý khi sử dụng.
Điền các ô trong ngoặc vuông, chọn đúng dịch vụ và kiểm tra điều kiện của bên cung cấp trước khi ký. Đây là mẫu tham khảo do Kế Toán Việt Hưng biên soạn, không phải biểu mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước.
Mẫu 07 Hợp đồng dịch vụ tiền lương và bảo hiểm xã hội năm 2026
Tính lương, đối chiếu thuế thu nhập cá nhân và chuẩn bị hồ sơ bảo hiểm cho người lao động theo dữ liệu và chính sách do doanh nghiệp phê duyệt. Tệp Word chỉnh sửa được, có điều khoản phí, nghiệm thu, bảo mật và phụ lục phạm vi.
Đọc hướng dẫn
Phiên bản 2026.1, đối chiếu ngày 12/10/2026. Mỗi mẫu có 9 điều, phụ lục khối lượng và lịch thực hiện, phần căn cứ và lưu ý khi sử dụng.
Điền các ô trong ngoặc vuông, chọn đúng dịch vụ và kiểm tra điều kiện của bên cung cấp trước khi ký. Đây là mẫu tham khảo do Kế Toán Việt Hưng biên soạn, không phải biểu mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước.
Mẫu 06 Hợp đồng thuê dịch vụ làm kế toán trưởng năm 2026
Thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán cử một người đủ tiêu chuẩn thực hiện chức trách kế toán trưởng tại doanh nghiệp. Tệp Word chỉnh sửa được, có điều khoản phí, nghiệm thu, bảo mật và phụ lục phạm vi.
Đọc hướng dẫn
Phiên bản 2026.1, đối chiếu ngày 12/10/2026. Mỗi mẫu có 9 điều, phụ lục khối lượng và lịch thực hiện, phần căn cứ và lưu ý khi sử dụng.
Điền các ô trong ngoặc vuông, chọn đúng dịch vụ và kiểm tra điều kiện của bên cung cấp trước khi ký. Đây là mẫu tham khảo do Kế Toán Việt Hưng biên soạn, không phải biểu mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước.
Mẫu 05 Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2026
Thực hiện các thủ tục thuế được doanh nghiệp giao cho bên cung cấp đủ điều kiện, với phạm vi đại diện và từng hồ sơ được xác định rõ. Tệp Word chỉnh sửa được, có điều khoản phí, nghiệm thu, bảo mật và phụ lục phạm vi.
Đọc hướng dẫn
Phiên bản 2026.1, đối chiếu ngày 12/10/2026. Mỗi mẫu có 9 điều, phụ lục khối lượng và lịch thực hiện, phần căn cứ và lưu ý khi sử dụng.
Điền các ô trong ngoặc vuông, chọn đúng dịch vụ và kiểm tra điều kiện của bên cung cấp trước khi ký. Đây là mẫu tham khảo do Kế Toán Việt Hưng biên soạn, không phải biểu mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước.
Mẫu 04 Hợp đồng rà soát và chỉnh lý sổ kế toán năm 2026
Rà soát các kỳ đã xác định, đề xuất và thực hiện điều chỉnh có dấu vết đối với sổ kế toán và hồ sơ liên quan. Tệp Word chỉnh sửa được, có điều khoản phí, nghiệm thu, bảo mật và phụ lục phạm vi.
Đọc hướng dẫn
Phiên bản 2026.1, đối chiếu ngày 12/10/2026. Mỗi mẫu có 9 điều, phụ lục khối lượng và lịch thực hiện, phần căn cứ và lưu ý khi sử dụng.
Điền các ô trong ngoặc vuông, chọn đúng dịch vụ và kiểm tra điều kiện của bên cung cấp trước khi ký. Đây là mẫu tham khảo do Kế Toán Việt Hưng biên soạn, không phải biểu mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước.
Khóa sổ và lập báo cáo tài chính riêng cho một năm tài chính trên cơ sở sổ, chứng từ và số liệu được doanh nghiệp cung cấp. Tệp Word chỉnh sửa được, có điều khoản phí, nghiệm thu, bảo mật và phụ lục phạm vi.
Đọc hướng dẫn
Phiên bản 2026.1, đối chiếu ngày 12/10/2026. Mỗi mẫu có 9 điều, phụ lục khối lượng và lịch thực hiện, phần căn cứ và lưu ý khi sử dụng.
Điền các ô trong ngoặc vuông, chọn đúng dịch vụ và kiểm tra điều kiện của bên cung cấp trước khi ký. Đây là mẫu tham khảo do Kế Toán Việt Hưng biên soạn, không phải biểu mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước.
Mẫu 02 Hợp đồng thiết lập kế toán ban đầu năm 2026
Thiết lập hồ sơ, danh mục và quy trình kế toán cho doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới tổ chức bộ máy kế toán. Tệp Word chỉnh sửa được, có điều khoản phí, nghiệm thu, bảo mật và phụ lục phạm vi.
Đọc hướng dẫn
Phiên bản 2026.1, đối chiếu ngày 12/10/2026. Mỗi mẫu có 9 điều, phụ lục khối lượng và lịch thực hiện, phần căn cứ và lưu ý khi sử dụng.
Điền các ô trong ngoặc vuông, chọn đúng dịch vụ và kiểm tra điều kiện của bên cung cấp trước khi ký. Đây là mẫu tham khảo do Kế Toán Việt Hưng biên soạn, không phải biểu mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước.
Ghi sổ và theo dõi kế toán định kỳ cho doanh nghiệp đang hoạt động, từ tiếp nhận chứng từ đến lập bộ báo cáo đã thỏa thuận. Tệp Word chỉnh sửa được, có điều khoản phí, nghiệm thu, bảo mật và phụ lục phạm vi.
Đọc hướng dẫn
Phiên bản 2026.1, đối chiếu ngày 12/10/2026. Mỗi mẫu có 9 điều, phụ lục khối lượng và lịch thực hiện, phần căn cứ và lưu ý khi sử dụng.
Điền các ô trong ngoặc vuông, chọn đúng dịch vụ và kiểm tra điều kiện của bên cung cấp trước khi ký. Đây là mẫu tham khảo do Kế Toán Việt Hưng biên soạn, không phải biểu mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước.