Chỉ hiển thị nội dung phù hợp với khóa học. Mỗi bản tin có căn cứ và bản gốc để đối chiếu.
Đang có hiệu lực09/2026/TT-BTCHiệu lực: 03/02/2026
Nhận và sử dụng sổ BHXH điện tử
Hướng dẫn cho đơn vị và người tham gia BHXH: kênh nhận sổ, kê khai thông tin, sử dụng khi giải quyết chế độ và xử lý dữ liệu còn thiếu. Đã đối chiếu văn bản gốc, bản hợp nhất và thông tin triển khai đến 12/10/2026.
Sổ điện tử và sổ giấy có giá trị pháp lý như nhau
Luật BHXH 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025. Sổ điện tử ghi nhận thông tin nhân thân, quá trình đóng và hưởng; có giá trị pháp lý như sổ giấy. Mốc triển khai cấp sổ điện tử chậm nhất 01/01/2026 đã qua; người tham gia vẫn được cấp sổ giấy khi có yêu cầu.
Việc cần làmKiểm tra sổ điện tử và quá trình tham gia của mình. Nếu cần bản giấy, đề nghị cơ quan BHXH cấp theo yêu cầu.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Khoản 1–3 Điều 25 Luật 41/2024/QH15, đối chiếu Điều 25 tại VBHN 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026; Điều 8 và Điều 28 Nghị định 164/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025).
Nhận sổ qua VNeID mức độ 2, VssID hoặc email cá nhân
Thông tư 09/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 03/02/2026. Người tham gia truy cập VNeID mức độ 2 hoặc VssID hoặc hòm thư điện tử để nhận và sử dụng sổ. Sổ được tạo từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và liên kết với tài khoản của người tham gia.
Áp dụng khi: Hướng dẫn tạo lập theo Thông tư 09 không áp dụng cho người tham gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý; nhóm này thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý.
Việc cần làmChọn kênh thuận tiện; kiểm tra tài khoản, địa chỉ email cá nhân và thông tin hiển thị. Nếu chưa nhận được sổ, liên hệ đơn vị hoặc cơ quan BHXH để kiểm tra hồ sơ, dữ liệu và kênh nhận.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 1; Điều 3; điểm b khoản 2 Điều 5; khoản 1 Điều 6 và Điều 9 Thông tư 09/2026/TT-BTC.
Đơn vị rà dữ liệu và kê khai đúng hồ sơ
Quy trình kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/04/2026 có hiệu lực từ 01/05/2026. Người tham gia kê khai TK1-TS; đơn vị sử dụng lao động kê khai TK3-TS, lập D02-LT và nộp hồ sơ liên quan theo trường hợp. Phần mềm cấp và trả sổ điện tử khi dữ liệu đã được xử lý theo quy trình.
Áp dụng khi: Áp dụng theo vai trò, đối tượng và thủ tục thực tế; người chỉ tham gia BHYT dùng hồ sơ BHYT tương ứng.
Việc cần làmBộ phận phụ trách BHXH hướng dẫn người lao động chọn kênh nhận, rà họ tên, ngày sinh, số định danh và email cá nhân; lập hồ sơ đăng ký hoặc điều chỉnh phù hợp, đóng tiền đúng quy định và theo dõi kết quả trả về.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BTC; Điều 2 Quyết định 366/QĐ-BHXH; điểm a, c, đ khoản 1, điểm a–b khoản 2 Điều 4 và mục 2.3.1 khoản 2 Điều 5 Quy trình kèm Quyết định 366.
Nộp sổ điện tử để giải quyết BHXH, BHTN
Cơ quan, tổ chức giải quyết chế độ BHXH, BHTN không yêu cầu cung cấp sổ giấy khi người tham gia đã nộp sổ điện tử. Việc khám, chữa bệnh BHYT sử dụng thẻ BHYT điện tử theo quy định riêng.
Việc cần làmDùng sổ BHXH điện tử khi thực hiện thủ tục BHXH, BHTN và chuẩn bị các thành phần hồ sơ khác của thủ tục. Khi khám, chữa bệnh, kiểm tra thông tin và giá trị sử dụng của thẻ BHYT.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Khoản 1–3 Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BTC (hiệu lực 03/02/2026); điểm đ khoản 1 Điều 4 Quy trình kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH.
Sửa sai thông tin và bổ sung quá trình còn thiếu
Dữ liệu thay đổi phải được cập nhật kịp thời. Nếu sổ giấy chưa được giải quyết chế độ và chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, cơ quan BHXH phải cập nhật dữ liệu làm căn cứ giải quyết.
Việc cần làmĐối chiếu sổ với hồ sơ nhân thân và quá trình đóng. Gửi yêu cầu điều chỉnh, kèm giấy tờ liên quan theo trường hợp; giữ sổ giấy và chứng từ cũ để đối chiếu cho đến khi dữ liệu được xử lý đầy đủ.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Khoản 3 Điều 25 Luật 41/2024/QH15; khoản 3 Điều 2 và khoản 1 Điều 8 Thông tư 09/2026/TT-BTC; điểm c khoản 1 Điều 4 Quy trình kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH.
Đối chiếu số định danh sau chuyển đổi từ 01/09/2026
Theo thông tin triển khai của BHXH Việt Nam, từ 01/09/2026 bắt đầu dùng số định danh cá nhân/CCCD thay mã số BHXH trên phần mềm nghiệp vụ. Việc chuyển đổi không làm thay đổi quá trình tham gia và quyền lợi BHXH.
Áp dụng khi: Đây là cập nhật triển khai hệ thống; các căn cứ pháp lý về giá trị và sử dụng sổ điện tử nêu trên vẫn được áp dụng.
Việc cần làmKiểm tra số định danh và quá trình đóng trên tài khoản đang dùng. Nếu thông tin chưa khớp, đề nghị đơn vị hoặc cơ quan BHXH kiểm tra, điều chỉnh trước khi giải quyết hồ sơ.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Thông tin chính thức BHXH Việt Nam ngày 11/09/2026: “Chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân thay thế mã số BHXH: Không làm thay đổi quá trình cũng như quyền lợi của người tham gia”; đối chiếu nguồn ngày 12/10/2026.
Bộ Tài chính · Ban hành 03/02/2026 · Đối chiếu nguồn 12/10/2026
Đang có hiệu lực20/2026/NĐ-CPHiệu lực: 17/05/2025
Miễn thuế TNDN ba năm cho DNNVV: điều kiện và loại trừ
Đối chiếu Công văn 7191/CT-QLNT ngày 29/09/2026 với Nghị quyết 198 và Nghị định 20: quy mô doanh nghiệp, thời gian miễn, lịch sử người góp vốn và khoản thu nhập bị loại trừ. Kèm việc kế toán cần làm và cập nhật liên quan đến 12/10/2026.
Xác định đúng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ, đăng ký kinh doanh lần đầu được xét miễn thuế TNDN ba năm nếu đáp ứng điều kiện. Quy mô được xác định theo lĩnh vực kinh doanh chính, lao động tham gia BHXH bình quân năm và doanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP; vốn điều lệ riêng lẻ chưa đủ để kết luận.
Áp dụng khi: Phải kiểm tra đồng thời các trường hợp loại trừ tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Việc học một khóa kế toán doanh nghiệp không chứng minh doanh nghiệp thực tế đủ điều kiện miễn thuế.
Việc cần làmLưu giấy đăng ký lần đầu; lập bảng xác định quy mô kèm hồ sơ ngành chính, lao động/BHXH và báo cáo tài chính. Doanh nghiệp hoạt động dưới một năm hoặc chưa có doanh thu đối chiếu cách tính riêng tại Điều 7–9 Nghị định 80.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; khoản 2 Điều 3, khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; khoản 3 Điều 4 và Điều 5–10 Nghị định 80/2021/NĐ-CP (hiệu lực 15/10/2021).
Tính liên tục ba năm và xử lý kỳ đầu dưới 12 tháng
Thời gian miễn tính liên tục từ năm đầu được cấp giấy đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Giấy cấp trước 17/05/2025 chỉ được hưởng phần thời gian ưu đãi còn lại. Khoản 3 Điều 7 có hiệu lực từ 17/05/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025; Nghị định 20 được ban hành ngày 15/01/2026.
Áp dụng khi: Nếu trong kỳ tính thuế đầu tiên, thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn dưới 12 tháng, doanh nghiệp được chọn hưởng ngay kỳ đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế bắt đầu từ kỳ tiếp theo. Không tự lấy năm đầu có lãi làm mốc của chính sách này.
Việc cần làmLập lịch từng kỳ được miễn theo ngày đăng ký lần đầu và thời gian còn lại. Nếu chọn kỳ tiếp theo theo khoản 5, thực hiện đăng ký với cơ quan thuế và lưu chứng từ; không tự kéo dài ba năm vì chưa có doanh thu hoặc đang lỗ.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Điểm a khoản 3, khoản 5 Điều 7; khoản 1–2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 198/2025/QH15.
Loại trừ doanh nghiệp hình thành từ tổ chức lại
Chính sách ba năm không áp dụng cho doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Có giấy đăng ký mang ngày mới không tự làm phát sinh một thời hạn miễn thuế mới.
Việc cần làmKiểm tra nguồn gốc thành lập, các lần đăng ký thay đổi và hồ sơ tổ chức lại trước khi xác định ưu đãi. Nếu thuộc diện loại trừ, xác định nghĩa vụ TNDN và các chính sách khác theo điều kiện riêng của chúng.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Điểm b1 khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Rà lịch sử người đại diện, thành viên hợp danh và người góp vốn cao nhất
Doanh nghiệp mới bị loại nếu người đại diện theo pháp luật (trừ người đại diện không phải thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người góp vốn cao nhất đã kinh doanh với vai trò người đại diện, thành viên hợp danh hoặc người góp vốn cao nhất tại doanh nghiệp khác đang hoạt động, hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng đến ngày thành lập doanh nghiệp mới. Công văn 7191/CT-QLNT ngày 29/09/2026 kết luận Đông Bắc Capital không được miễn theo khoản 3 Điều 7 trong tình huống một trong những người góp vốn cao nhất đồng thời đại diện pháp luật cho doanh nghiệp khác đang hoạt động.
Áp dụng khi: Công văn trả lời hồ sơ cụ thể, không đặt ra chính sách miễn thuế mới. Ngoại lệ người đại diện không góp vốn không phải ngoại lệ chung cho thành viên hợp danh hoặc người góp vốn cao nhất; cần rà cả trường hợp nhiều người cùng góp vốn cao nhất.
Việc cần làmLập bảng đối chiếu từng người thuộc ba nhóm vai trò ở doanh nghiệp mới với vai trò tại doanh nghiệp cũ; lưu tỷ lệ/số vốn, tình trạng hoạt động và ngày giải thể. Mốc 12 tháng tính từ giải thể doanh nghiệp cũ đến thành lập doanh nghiệp mới.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Điểm b2 khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; Công văn 7191/CT-QLNT của Cục Thuế ngày 29/09/2026, trang 1–2 (số hiệu theo bản gốc trên cổng Cục Thuế).
Tách các khoản thu nhập không được miễn theo chính sách này
Diện miễn ba năm loại trừ các khoản tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN: chuyển nhượng vốn/quyền góp vốn; chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò/khai thác/chế biến khoáng sản; kinh doanh ngoài Việt Nam; tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm và thăm dò, khai thác khoáng sản; trò chơi điện tử trên mạng; hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; cùng trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.
Áp dụng khi: Danh mục có ngoại lệ: thu nhập đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại điểm s khoản 2 Điều 12; chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản; dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu. Phải đối chiếu đúng hoạt động và điều kiện cụ thể.
Việc cần làmPhân loại từng nguồn thu nhập, theo dõi riêng phần đủ điều kiện và phần bị loại, kiểm các ngoại lệ trước khi tính miễn thuế. Không dùng kết quả đủ điều kiện của doanh nghiệp để miễn toàn bộ mọi khoản thu nhập.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Điểm b3 khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; khoản 3 Điều 18 Luật 67/2025/QH15, đối chiếu VBHN 113/VBHN-VPQH ngày 20/05/2026, trang 22. Hiệu lực Luật 67 theo khoản 1 Điều 19 là 01/10/2025, áp dụng kỳ thuế 2025.
Lưu căn cứ lựa chọn ưu đãi và đối chiếu giảm thuế 2026–2027
Nếu cùng khoản thu nhập, cùng thời gian đủ điều kiện nhiều chế độ miễn, giảm, khoản 4 Điều 7 cho chọn chế độ có lợi nhất và giữ ổn định trong thời gian hưởng. Riêng Nghị quyết 43/2026/QH16 giảm 30% số TNDN phải nộp năm 2026, 2027 cho doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam có doanh thu từng năm không quá 10 tỷ đồng; số giảm tính trên thuế phải nộp sau ưu đãi.
Áp dụng khi: Nghị quyết 43 có hiệu lực 24/08/2026; loại trừ doanh nghiệp hình thành từ chia, tách sau ngày này nếu tổng doanh thu các doanh nghiệp sau chia, tách trong năm xét vượt 10 tỷ đồng. Giảm trên thuế còn phải nộp không tạo thêm khoản được nhận khi số thuế sau miễn bằng 0.
Việc cần làmLưu hồ sơ quy mô, ngày thành lập, bảng rà vai trò, lịch miễn, phân loại thu nhập và căn cứ lựa chọn ưu đãi cùng hồ sơ khai/quyết toán thuế. Với phần thuế còn phải nộp, kiểm riêng điều kiện và hướng dẫn triển khai Nghị quyết 43; việc không được miễn ba năm không tự quyết định quyền hưởng chính sách khác.
Đối chiếu & căn cứ
Căn cứ: Khoản 4 Điều 7, khoản 4 và khoản 6–7 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết 43/2026/QH16. Đối chiếu nguồn đến 12/10/2026.
Chính phủ · Ban hành 15/01/2026 · Đối chiếu nguồn 12/10/2026