Phần 10
Phần 3 - Phát sinh Bài học KTVHVui lòng ĐĂNG NHẬP nếu bạn là Học viên
Amis Bài học KTVHVui lòng ĐĂNG NHẬP nếu bạn là Học viên
Phần 10
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK00007
Người dùng khách | Thứ Tư, 13 tháng 5 2026, 1:24 PM
Trắc nghiệm: Phần 10
T1_BK0_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số BK0, ngày 2025-10-02) từ Lê Thị Thanh. Đây là căn cứ ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ vận hành hoặc CCDC/TSCĐ phục vụ hoạt động nhà hàng, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Tiền thuê nhà. Thuế suất hiển thị: 0.
- Định khoản gợi ý: Dịch vụ phục vụ bếp, bán hàng hoặc quản lý thường ghi
Nợ 154/641/642theo bộ phận sử dụng,Nợ 1331nếu đủ điều kiện khấu trừ,Có 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua NVL/hàng hóa nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: nguyên liệu bếp, đồ uống bán lại, dịch vụ vận hành, CCDC hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng 152, 156, CCDC/TSCĐ hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 25351
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 0025351, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT. Đây là căn cứ ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ vận hành hoặc CCDC/TSCĐ phục vụ hoạt động nhà hàng, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Nước Uống Lavie, Bia Sài Gòn, Bia Hà Nội, Bia Heniken và 1 dòng khác. Thuế suất hiển thị: 8.
- Định khoản gợi ý: Dịch vụ phục vụ bếp, bán hàng hoặc quản lý thường ghi
Nợ 154/641/642theo bộ phận sử dụng,Nợ 1331nếu đủ điều kiện khấu trừ,Có 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua NVL/hàng hóa nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: nguyên liệu bếp, đồ uống bán lại, dịch vụ vận hành, CCDC hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng 152, 156, CCDC/TSCĐ hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK00001
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho hàng hóa/đồ uống bán lại trong nhà hàng (số 0025351, ngày 2025-10-02).
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra mã hàng, tên hàng, số lượng, kho nhập và hóa đơn mua liên quan. Hàng nhập: Bia Tiger, Bia Hà Nội, Bia Heniken, Nước Uống Lavie và 1 dòng khác.
- Định khoản gợi ý: Đồ uống hoặc hàng mua để bán lại thường ghi
Nợ 156 / Có 331/111/112; VAT đầu vào đọc trên hóa đơn mua vào. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn mua vào, sau đó theo dõi phiếu xuất kho khi bán cho khách.
- Lưu ý: Phiếu nhập không ghi nhận doanh thu; doanh thu chỉ xuất hiện khi có hóa đơn bán hàng hoặc phiếu thu liên quan đến khách.
Tự kiểm tra: Hàng nhập này dùng để bán lại hay đưa vào chế biến? Tài khoản tồn kho phù hợp là 156 hay 152?
T3_BK1_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số BK1, ngày 2025-10-02) từ Nguyễn Thị Hằng. Đây là căn cứ ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ vận hành hoặc CCDC/TSCĐ phục vụ hoạt động nhà hàng, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Rau Mùng Tơi, Rau Muống, Rau Cải, Nấm Kim Chi và 16 dòng khác. Thuế suất hiển thị: 0.
- Định khoản gợi ý: Nguyên liệu chế biến món ăn thường theo dõi
Nợ 152; đồ uống/hàng mua để bán lại thường theo dõiNợ 156; đối ứngCó 331/111/112và VAT đầu vào đọc trên hóa đơn. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua NVL/hàng hóa nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: nguyên liệu bếp, đồ uống bán lại, dịch vụ vận hành, CCDC hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng 152, 156, CCDC/TSCĐ hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 190192
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 0190192, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SIM BA. Đây là căn cứ ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ vận hành hoặc CCDC/TSCĐ phục vụ hoạt động nhà hàng, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Mỳ Vắt, Sốt Guang Yang (Sam Yang), Sốt King Bbq, Sốt Tenjo và 2 dòng khác. Thuế suất hiển thị: 8.
- Định khoản gợi ý: Dịch vụ phục vụ bếp, bán hàng hoặc quản lý thường ghi
Nợ 154/641/642theo bộ phận sử dụng,Nợ 1331nếu đủ điều kiện khấu trừ,Có 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua NVL/hàng hóa nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: nguyên liệu bếp, đồ uống bán lại, dịch vụ vận hành, CCDC hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng 152, 156, CCDC/TSCĐ hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK00003
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu (số 0190192, ngày 2025-10-02) xác nhận thực phẩm, gia vị hoặc vật tư bếp đã vào kho.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã NVL, tên NVL, số lượng, kho nhập và hóa đơn mua liên quan. NVL nhập: Mỳ Vắt, Nước Sốt Cay, Sốt Guang Yang (Sam Yang), Sốt King Bbq và 2 dòng khác.
- Định khoản gợi ý: Nguyên vật liệu chế biến thường ghi
Nợ 152 / Có 331/111/112. Thuế GTGT đầu vào đọc và hạch toán theo hóa đơn, không suy từ riêng phiếu nhập. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn và phiếu xuất NVL sang bếp/chế biến ở các trang sau.
- Lưu ý: Phiếu nhập làm tăng kho 152, chưa tạo chi phí hay giá vốn. Chi phí chế biến phát sinh khi xuất NVL vào
154.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp hóa đơn không? NVL này sẽ được xuất cho lệnh chế biến nào?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 775
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 0000775, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY TNHH CONAMO VIỆT NAM. Đây là căn cứ ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ vận hành hoặc CCDC/TSCĐ phục vụ hoạt động nhà hàng, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Bột Ngọt Ajinomoto, Bột Chiên, Dầu Ăn Neptune, Hạt Nêm và 5 dòng khác. Thuế suất hiển thị: 8.
- Định khoản gợi ý: Dịch vụ phục vụ bếp, bán hàng hoặc quản lý thường ghi
Nợ 154/641/642theo bộ phận sử dụng,Nợ 1331nếu đủ điều kiện khấu trừ,Có 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua NVL/hàng hóa nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: nguyên liệu bếp, đồ uống bán lại, dịch vụ vận hành, CCDC hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng 152, 156, CCDC/TSCĐ hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK00004
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu (số 0000775, ngày 2025-10-02) xác nhận thực phẩm, gia vị hoặc vật tư bếp đã vào kho.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã NVL, tên NVL, số lượng, kho nhập và hóa đơn mua liên quan. NVL nhập: Bột Canh, Bột Chiên, Bột Ngọt Ajinomoto, Dầu Ăn Neptune và 5 dòng khác.
- Định khoản gợi ý: Nguyên vật liệu chế biến thường ghi
Nợ 152 / Có 331/111/112. Thuế GTGT đầu vào đọc và hạch toán theo hóa đơn, không suy từ riêng phiếu nhập. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn và phiếu xuất NVL sang bếp/chế biến ở các trang sau.
- Lưu ý: Phiếu nhập làm tăng kho 152, chưa tạo chi phí hay giá vốn. Chi phí chế biến phát sinh khi xuất NVL vào
154.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp hóa đơn không? NVL này sẽ được xuất cho lệnh chế biến nào?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 776
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 0000776, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY TNHH CONAMO VIỆT NAM. Đây là căn cứ ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ vận hành hoặc CCDC/TSCĐ phục vụ hoạt động nhà hàng, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Giấm Gạo, Lạc Rang. Thuế suất hiển thị: 8.
- Định khoản gợi ý: Nguyên liệu chế biến món ăn thường theo dõi
Nợ 152; đồ uống/hàng mua để bán lại thường theo dõiNợ 156; đối ứngCó 331/111/112và VAT đầu vào đọc trên hóa đơn. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua NVL/hàng hóa nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: nguyên liệu bếp, đồ uống bán lại, dịch vụ vận hành, CCDC hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng 152, 156, CCDC/TSCĐ hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK00005
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho hàng hóa/đồ uống bán lại trong nhà hàng (số 0000776, ngày 2025-10-02).
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra mã hàng, tên hàng, số lượng, kho nhập và hóa đơn mua liên quan. Hàng nhập: Giấm Gạo, Lạc Rang.
- Định khoản gợi ý: Đồ uống hoặc hàng mua để bán lại thường ghi
Nợ 156 / Có 331/111/112; VAT đầu vào đọc trên hóa đơn mua vào. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn mua vào, sau đó theo dõi phiếu xuất kho khi bán cho khách.
- Lưu ý: Phiếu nhập không ghi nhận doanh thu; doanh thu chỉ xuất hiện khi có hóa đơn bán hàng hoặc phiếu thu liên quan đến khách.
Tự kiểm tra: Hàng nhập này dùng để bán lại hay đưa vào chế biến? Tài khoản tồn kho phù hợp là 156 hay 152?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 105
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 0000105, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ EXP VIỆT NAM. Đây là căn cứ ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ vận hành hoặc CCDC/TSCĐ phục vụ hoạt động nhà hàng, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Ghẹ, Mực Ống, Nghêu, Tôm The và 1 dòng khác. Thuế suất hiển thị: 5.
- Định khoản gợi ý: Nguyên liệu chế biến món ăn thường theo dõi
Nợ 152; đồ uống/hàng mua để bán lại thường theo dõiNợ 156; đối ứngCó 331/111/112và VAT đầu vào đọc trên hóa đơn. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua NVL/hàng hóa nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: nguyên liệu bếp, đồ uống bán lại, dịch vụ vận hành, CCDC hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng 152, 156, CCDC/TSCĐ hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK00006
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu (số 0000105, ngày 2025-10-02) xác nhận thực phẩm, gia vị hoặc vật tư bếp đã vào kho.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã NVL, tên NVL, số lượng, kho nhập và hóa đơn mua liên quan. NVL nhập: Ghẹ, Mực Ống, Nghêu, Tôm The và 1 dòng khác.
- Định khoản gợi ý: Nguyên vật liệu chế biến thường ghi
Nợ 152 / Có 331/111/112. Thuế GTGT đầu vào đọc và hạch toán theo hóa đơn, không suy từ riêng phiếu nhập. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn và phiếu xuất NVL sang bếp/chế biến ở các trang sau.
- Lưu ý: Phiếu nhập làm tăng kho 152, chưa tạo chi phí hay giá vốn. Chi phí chế biến phát sinh khi xuất NVL vào
154.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp hóa đơn không? NVL này sẽ được xuất cho lệnh chế biến nào?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 98
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 0000098, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN VÀ CUNG CẤP THỰC PHẨM SẠCH VIỆT CƯỜNG. Đây là căn cứ ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ vận hành hoặc CCDC/TSCĐ phục vụ hoạt động nhà hàng, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Gà Thịt, Trứng Gà, Thịt Bò, Thịt Heo Xay và 9 dòng khác. Thuế suất hiển thị: 5.
- Định khoản gợi ý: Nguyên liệu chế biến món ăn thường theo dõi
Nợ 152; đồ uống/hàng mua để bán lại thường theo dõiNợ 156; đối ứngCó 331/111/112và VAT đầu vào đọc trên hóa đơn. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua NVL/hàng hóa nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: nguyên liệu bếp, đồ uống bán lại, dịch vụ vận hành, CCDC hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng 152, 156, CCDC/TSCĐ hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK00007
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu (số 0000098, ngày 2025-10-02) xác nhận thực phẩm, gia vị hoặc vật tư bếp đã vào kho.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã NVL, tên NVL, số lượng, kho nhập và hóa đơn mua liên quan. NVL nhập: Gà Thịt, Thịt Bò, Thịt Heo Xay, Trứng Gà và 9 dòng khác.
- Định khoản gợi ý: Nguyên vật liệu chế biến thường ghi
Nợ 152 / Có 331/111/112. Thuế GTGT đầu vào đọc và hạch toán theo hóa đơn, không suy từ riêng phiếu nhập. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn và phiếu xuất NVL sang bếp/chế biến ở các trang sau.
- Lưu ý: Phiếu nhập làm tăng kho 152, chưa tạo chi phí hay giá vốn. Chi phí chế biến phát sinh khi xuất NVL vào
154.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp hóa đơn không? NVL này sẽ được xuất cho lệnh chế biến nào?
T9_62_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 0000062, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY CỔ PHẦN BẾP NAM DƯƠNG. Đây là căn cứ ghi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ vận hành hoặc CCDC/TSCĐ phục vụ hoạt động nhà hàng, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Bếp Ga Mini, Bình Ga Mini. Thuế suất hiển thị: 10.
- Định khoản gợi ý: Nguyên liệu chế biến món ăn thường theo dõi
Nợ 152; đồ uống/hàng mua để bán lại thường theo dõiNợ 156; đối ứngCó 331/111/112và VAT đầu vào đọc trên hóa đơn. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua NVL/hàng hóa nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: nguyên liệu bếp, đồ uống bán lại, dịch vụ vận hành, CCDC hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng 152, 156, CCDC/TSCĐ hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
T10_PC00001_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi (số PC00001, ngày 2025-10-02) phản ánh tiền mặt chi ra khỏi quỹ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Nội dung dữ liệu: Thanh toán tiền mua hàng.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán công nợ hoặc mua hàng tiền mặt thường ghi
Nợ 331 / Có 111nếu đã có hóa đơn, hoặc ghi chi phí/kho theo chứng từ gốc nếu mua trả ngay. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn đầu vào, bảng lương hoặc hợp đồng dịch vụ để biết chi phí/công nợ đã được ghi nhận ở đâu.
- Lưu ý: Phiếu chi dùng tiền mặt
111; UNC dùng tiền gửi112. Hai chứng từ có cùng mục đích thanh toán nhưng khác quỹ tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này thanh toán công nợ, chi lương hay ghi nhận chi phí mới? Có chứng từ gốc đầy đủ không?
T11_PC00002_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi (số PC00002, ngày 2025-10-02) phản ánh tiền mặt chi ra khỏi quỹ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Nội dung dữ liệu: Thanh toán tiền mua hàng.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán công nợ hoặc mua hàng tiền mặt thường ghi
Nợ 331 / Có 111nếu đã có hóa đơn, hoặc ghi chi phí/kho theo chứng từ gốc nếu mua trả ngay. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn đầu vào, bảng lương hoặc hợp đồng dịch vụ để biết chi phí/công nợ đã được ghi nhận ở đâu.
- Lưu ý: Phiếu chi dùng tiền mặt
111; UNC dùng tiền gửi112. Hai chứng từ có cùng mục đích thanh toán nhưng khác quỹ tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này thanh toán công nợ, chi lương hay ghi nhận chi phí mới? Có chứng từ gốc đầy đủ không?
T12_PC00003_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi (số PC00003, ngày 2025-10-02) phản ánh tiền mặt chi ra khỏi quỹ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Nội dung dữ liệu: Thanh toán tiền mua hàng.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán công nợ hoặc mua hàng tiền mặt thường ghi
Nợ 331 / Có 111nếu đã có hóa đơn, hoặc ghi chi phí/kho theo chứng từ gốc nếu mua trả ngay. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn đầu vào, bảng lương hoặc hợp đồng dịch vụ để biết chi phí/công nợ đã được ghi nhận ở đâu.
- Lưu ý: Phiếu chi dùng tiền mặt
111; UNC dùng tiền gửi112. Hai chứng từ có cùng mục đích thanh toán nhưng khác quỹ tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này thanh toán công nợ, chi lương hay ghi nhận chi phí mới? Có chứng từ gốc đầy đủ không?
T13_PC00004_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi (số PC00004, ngày 2025-10-02) phản ánh tiền mặt chi ra khỏi quỹ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Nội dung dữ liệu: Thanh toán tiền mua hàng.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán công nợ hoặc mua hàng tiền mặt thường ghi
Nợ 331 / Có 111nếu đã có hóa đơn, hoặc ghi chi phí/kho theo chứng từ gốc nếu mua trả ngay. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn đầu vào, bảng lương hoặc hợp đồng dịch vụ để biết chi phí/công nợ đã được ghi nhận ở đâu.
- Lưu ý: Phiếu chi dùng tiền mặt
111; UNC dùng tiền gửi112. Hai chứng từ có cùng mục đích thanh toán nhưng khác quỹ tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này thanh toán công nợ, chi lương hay ghi nhận chi phí mới? Có chứng từ gốc đầy đủ không?
T14_NK00002_Phiếu nhập kho TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu (số NK00002, ngày 2025-10-02) xác nhận thực phẩm, gia vị hoặc vật tư bếp đã vào kho.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã NVL, tên NVL, số lượng, kho nhập và hóa đơn mua liên quan. NVL nhập: Bún, Quả Chanh, Trái Dứa, Hành Khô và 16 dòng khác.
- Định khoản gợi ý: Nguyên vật liệu chế biến thường ghi
Nợ 152 / Có 331/111/112. Thuế GTGT đầu vào đọc và hạch toán theo hóa đơn, không suy từ riêng phiếu nhập. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn và phiếu xuất NVL sang bếp/chế biến ở các trang sau.
- Lưu ý: Phiếu nhập làm tăng kho 152, chưa tạo chi phí hay giá vốn. Chi phí chế biến phát sinh khi xuất NVL vào
154.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp hóa đơn không? NVL này sẽ được xuất cho lệnh chế biến nào?