Phần 8_Bài 2
Phần 8_Bài 2
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK01
Người dùng khách | Thứ Bảy, 9 tháng 5 2026, 6:05 PM
Trắc nghiệm: Phần 8_Bài 2
T1_187_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN HÒA BÌNH phát hành (số 187), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Tiền thuê văn phòng. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 754
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN IN THỦ ĐÔ phát hành (số 754), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: giấy Couche Offset (Bóng), Ghim số 3, Giấy ivory khổ 28x28cm, Keo bồi dán giấy và 2 mặt hàng khác. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK01. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 754.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: giấy Couche Offset (Bóng), Ghim số 3, Giấy ivory khổ 28x28cm, Keo bồi dán giấy và 2 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Hóa đơn bán thành phẩm: 95
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu ra do Công ty cổ phần Thiết kế In ấn Thành Đô xuất bán (số 95) cho CÔNG TY CỔ PHẦN KIDOASA. Đây là căn cứ ghi nhận doanh thu, thuế GTGT đầu ra và công nợ phải thu.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu khách hàng, mã số thuế, số/ngày hóa đơn, sản phẩm in/dịch vụ thi công, đơn giá và thuế suất. Sản phẩm/dịch vụ bán: Catalogue thiết bị nhà tắm.
- Định khoản gợi ý: Doanh thu bán sản phẩm/dịch vụ in thường gặp:
Nợ 131/111/112,Có 5111/5113,Có 3331. Giá vốn là bút toán riêng, thường từ phiếu xuất kho thành phẩmNợ 6322 / Có 155hoặc kết chuyển chi phí sản xuất theo bài học. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn bán hàng đi kèm lệnh sản xuất, phiếu xuất kho thành phẩm/giá vốn và giấy báo có hoặc phiếu thu khi khách hàng thanh toán.
- Lưu ý: Không gộp doanh thu và giá vốn vào một bút toán. Với đơn hàng in theo yêu cầu, cần đối chiếu hóa đơn với lệnh sản xuất và phiếu kho để không bỏ sót giá vốn.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này bán sản phẩm/dịch vụ nào? Phiếu xuất kho hoặc bảng giá thành tương ứng đã ghi nhận giá vốn chưa?
T3_LSX00001_Lệnh sản xuất
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Lệnh sản xuất số LSX00001 là cầu nối giữa phiếu xuất NVL, tập hợp chi phí sản xuất và phiếu nhập kho thành phẩm.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã lệnh, sản phẩm cần sản xuất và số lượng yêu cầu. Sản phẩm sản xuất: Catalogue thiết bị nhà tắm. Ghi chú nội bộ: Lệnh sản xuất cho HĐBH 95.
- Định khoản gợi ý: Bản thân lệnh sản xuất chưa tạo bút toán. Khi xuất NVL theo lệnh:
Nợ 154 / Có 152(TT133). Khi nhập kho thành phẩm:Nợ 155 / Có 154theo giá thành đã tập hợp. - Liên hệ chứng từ: Lệnh sản xuất đi kèm phiếu xuất kho NVL cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong; cuối kỳ tham chiếu định mức NVL và bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Nếu lệnh sản xuất phục vụ một hóa đơn cụ thể (làm theo đơn hàng), cần ghi nhớ liên kết để theo dõi giá thành cho đơn hàng đó.
Tự kiểm tra: Lệnh này sản xuất cho đơn hàng nào? Lượng NVL dự kiến xuất theo định mức là bao nhiêu?
Phiếu xuất kho thành phẩm bán hàng: XK02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho thành phẩm bán hàng số XK02 theo hóa đơn 95. Bút toán này ghi nhận giá vốn của hàng đã xuất bán.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã thành phẩm, số lượng xuất, kho xuất và hóa đơn bán hàng tương ứng. Sản phẩm xuất: Catalogue thiết bị nhà tắm.
- Định khoản gợi ý: Xuất bán thành phẩm thường gặp (TT133):
Nợ 6322,Có 155. Đây là bút toán giá vốn, doanh thu nằm ở hóa đơn bán hàng. - Liên hệ chứng từ: Đi kèm hóa đơn bán hàng cùng số hóa đơn.
- Lưu ý: Doanh thu và giá vốn là hai bút toán riêng biệt và tại hai chứng từ khác nhau, không gộp.
Tự kiểm tra: Số lượng thành phẩm xuất bán có khớp hóa đơn không? Giá vốn được tính theo phương pháp gì?
T4_NTTK01_Giấy báo có_ACB
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Giấy báo có số NTTK01 xác nhận tiền đã về tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người chuyển, nội dung, số tiền, tài khoản nhận và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Thu tiền khách hàng:
Nợ 112 / Có 131. Nhận vốn góp/vay:Nợ 112 / Có 411/341. Cần phân biệt thu công nợ khách hàng với ghi nhận doanh thu mới. - Liên hệ chứng từ: Đi cùng hóa đơn bán hàng đã phát sinh trước đó hoặc hợp đồng vay/góp vốn liên quan.
- Lưu ý: Không nhầm thu tiền với ghi nhận doanh thu. Doanh thu phải có hóa đơn bán hàng làm căn cứ; giấy báo có chỉ ghi nhận dòng tiền vào.
Tự kiểm tra: Khoản tiền vào này giảm công nợ với khách hàng nào? Có hóa đơn nào tương ứng đã xuất chưa?
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu/công cụ dụng cụ số XK01 phục vụ sản xuất đơn hàng in hoặc thi công quảng cáo.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã NVL/CCDC, số lượng xuất, kho xuất và lệnh sản xuất/đơn hàng sử dụng tương ứng. Vật tư xuất: giấy Couche Offset (Bóng), Ghim số 3.
- Định khoản gợi ý: Theo TT133, xuất NVL/CCDC cho sản xuất thường gặp:
Nợ 154,Có 152/153. Chi phí này được tập hợp vào giá thành thành phẩm/đơn hàng; khi nhập thành phẩm thường kết chuyển154 → 155. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với định mức NVL, lệnh sản xuất, phiếu nhập kho thành phẩm và bảng tính giá thành cuối kỳ.
- Lưu ý: Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp doanh nghiệp đã chọn (bình quân, FIFO...). Với CCDC dùng ngay (không phân bổ nhiều kỳ) cũng đi qua bút toán này; CCDC phân bổ nhiều kỳ thì dùng
242.
Tự kiểm tra: Lượng NVL xuất ra có khớp với định mức in/thi công không? Khoản này tập hợp vào lệnh sản xuất hoặc đối tượng giá thành nào?
Phiếu nhập kho thành phẩm từ sản xuất: NK02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho thành phẩm số NK02 sau sản xuất. Phiếu này xác nhận sản phẩm in đã hoàn thành và được nhập kho để chờ giao/bán.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã thành phẩm, số lượng nhập, kho nhập và lệnh sản xuất liên quan. Thành phẩm nhập: Catalogue thiết bị nhà tắm.
- Định khoản gợi ý: Nhập kho thành phẩm sau sản xuất thường gặp theo TT133:
Nợ 155,Có 154. Nếu trang thể hiện tài khoản đối ứng khác, cần đối chiếu với bài học và bảng giá thành trước khi sửa bút toán. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ ngược với lệnh sản xuất, phiếu xuất NVL và bảng tính giá thành; sau đó đối chiếu với phiếu xuất kho bán hàng khi giao cho khách.
- Lưu ý: Không ghi nhận VAT trên phiếu nhập kho thành phẩm. Giá trị nhập kho phải dựa trên chi phí đã tập hợp, không lấy từ giá bán trên hóa đơn.
Tự kiểm tra: Thành phẩm này nhập từ lệnh sản xuất nào? Giá thành nhập kho đã bao gồm NVL, nhân công và chi phí sản xuất chung chưa?
Hóa đơn bán thành phẩm: 96
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu ra do Công ty cổ phần Thiết kế In ấn Thành Đô xuất bán (số 96) cho CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI SOHACO. Đây là căn cứ ghi nhận doanh thu, thuế GTGT đầu ra và công nợ phải thu.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu khách hàng, mã số thuế, số/ngày hóa đơn, sản phẩm in/dịch vụ thi công, đơn giá và thuế suất. Sản phẩm/dịch vụ bán: Vỏ hộp thuốc ho Prosspan.
- Định khoản gợi ý: Doanh thu bán sản phẩm/dịch vụ in thường gặp:
Nợ 131/111/112,Có 5111/5113,Có 3331. Giá vốn là bút toán riêng, thường từ phiếu xuất kho thành phẩmNợ 6322 / Có 155hoặc kết chuyển chi phí sản xuất theo bài học. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn bán hàng đi kèm lệnh sản xuất, phiếu xuất kho thành phẩm/giá vốn và giấy báo có hoặc phiếu thu khi khách hàng thanh toán.
- Lưu ý: Không gộp doanh thu và giá vốn vào một bút toán. Với đơn hàng in theo yêu cầu, cần đối chiếu hóa đơn với lệnh sản xuất và phiếu kho để không bỏ sót giá vốn.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này bán sản phẩm/dịch vụ nào? Phiếu xuất kho hoặc bảng giá thành tương ứng đã ghi nhận giá vốn chưa?
T7_LSX00002_Lệnh sản xuất
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Lệnh sản xuất số LSX00002 là cầu nối giữa phiếu xuất NVL, tập hợp chi phí sản xuất và phiếu nhập kho thành phẩm.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã lệnh, sản phẩm cần sản xuất và số lượng yêu cầu. Sản phẩm sản xuất: Vỏ hộp thuốc ho Prosspan. Ghi chú nội bộ: Lệnh sx cho HĐBH 96.
- Định khoản gợi ý: Bản thân lệnh sản xuất chưa tạo bút toán. Khi xuất NVL theo lệnh:
Nợ 154 / Có 152(TT133). Khi nhập kho thành phẩm:Nợ 155 / Có 154theo giá thành đã tập hợp. - Liên hệ chứng từ: Lệnh sản xuất đi kèm phiếu xuất kho NVL cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong; cuối kỳ tham chiếu định mức NVL và bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Nếu lệnh sản xuất phục vụ một hóa đơn cụ thể (làm theo đơn hàng), cần ghi nhớ liên kết để theo dõi giá thành cho đơn hàng đó.
Tự kiểm tra: Lệnh này sản xuất cho đơn hàng nào? Lượng NVL dự kiến xuất theo định mức là bao nhiêu?
Phiếu xuất kho thành phẩm bán hàng: XK05
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho thành phẩm bán hàng số XK05 theo hóa đơn 96. Bút toán này ghi nhận giá vốn của hàng đã xuất bán.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã thành phẩm, số lượng xuất, kho xuất và hóa đơn bán hàng tương ứng. Sản phẩm xuất: Vỏ hộp thuốc ho Prosspan.
- Định khoản gợi ý: Xuất bán thành phẩm thường gặp (TT133):
Nợ 6322,Có 155. Đây là bút toán giá vốn, doanh thu nằm ở hóa đơn bán hàng. - Liên hệ chứng từ: Đi kèm hóa đơn bán hàng cùng số hóa đơn.
- Lưu ý: Doanh thu và giá vốn là hai bút toán riêng biệt và tại hai chứng từ khác nhau, không gộp.
Tự kiểm tra: Số lượng thành phẩm xuất bán có khớp hóa đơn không? Giá vốn được tính theo phương pháp gì?
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK03
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu/công cụ dụng cụ số XK03 phục vụ sản xuất đơn hàng in hoặc thi công quảng cáo.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã NVL/CCDC, số lượng xuất, kho xuất và lệnh sản xuất/đơn hàng sử dụng tương ứng. Vật tư xuất: Giấy ivory khổ 28x28cm, Keo bồi dán giấy.
- Định khoản gợi ý: Theo TT133, xuất NVL/CCDC cho sản xuất thường gặp:
Nợ 154,Có 152/153. Chi phí này được tập hợp vào giá thành thành phẩm/đơn hàng; khi nhập thành phẩm thường kết chuyển154 → 155. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với định mức NVL, lệnh sản xuất, phiếu nhập kho thành phẩm và bảng tính giá thành cuối kỳ.
- Lưu ý: Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp doanh nghiệp đã chọn (bình quân, FIFO...). Với CCDC dùng ngay (không phân bổ nhiều kỳ) cũng đi qua bút toán này; CCDC phân bổ nhiều kỳ thì dùng
242.
Tự kiểm tra: Lượng NVL xuất ra có khớp với định mức in/thi công không? Khoản này tập hợp vào lệnh sản xuất hoặc đối tượng giá thành nào?
T9_750_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI MINACO phát hành (số 750), ngày 2025-10-08. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Mực in UV GH2220 Cứng, Mực in UV GH2220 trung tính, Mực Vanish GH2220/Gen5. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?