- Kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp Khách Sạn
- Phát sinh - Phần 1
- Phát sinh - Phần 1
Phát sinh - Phần 1
Phát sinh - Phần 1
T8_PC02_Phiếu chi TT133
Người dùng khách | Thứ Bảy, 4 tháng 7 2026, 1:34 PM
Trắc nghiệm: Phát sinh - Phần 1
T1_TTN_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số TTN, ngày 2025-01-02) từ Phạm Thị Thu Cúc. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ phục vụ khách sạn, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Tiền thuê nhà từ tháng 10 đến tháng 12. Thuế suất hiển thị: 8.
- Định khoản gợi ý: Dịch vụ khách sạn thường ghi
Nợ 154/642/641theo bộ phận sử dụng,Nợ 1331nếu đủ điều kiện khấu trừ,Có 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua hàng nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: đồ dùng buồng phòng, hàng bán minibar, dịch vụ vận hành hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng hàng tồn kho, CCDC/tài sản hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
T2_185_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 185, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY TNHH MTV SXTM KOSEI QUỐC TẾ. Đây là căn cứ ghi nhận hàng hóa/CCDC hoặc tài sản mua vào, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Dầu gội, Kem xả gói 6 g, Lược, Túi đựng dép và 1 dòng khác. Thuế suất hiển thị: 8.
- Định khoản gợi ý: Hàng hóa minibar có thể vào
156; đồ dùng buồng phòng/CCDC vào153hoặc242; tài sản đủ điều kiện ghi211. Luôn đối chiếu chính sách ghi nhận của bài. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua hàng nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: đồ dùng buồng phòng, hàng bán minibar, dịch vụ vận hành hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng hàng tồn kho, CCDC/tài sản hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
T2_NK01_Phiếu nhập kho TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho CCDC/đồ dùng khách sạn (số 185, ngày 2025-10-02) xác nhận hàng đã vào kho theo hóa đơn mua vào.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Dầu gội, Dép, Kem xả gói 6 g, Lược và 1 dòng khác.
- Định khoản gợi ý: Đồ dùng buồng phòng thường ghi
Nợ 153,Nợ 1331nếu VAT ở hóa đơn,Có 331/111/112. Phiếu nhập kho chỉ xác nhận nhập kho; VAT phải đọc trên hóa đơn. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn và phiếu xuất kho khi đưa đồ dùng vào buồng phòng.
- Lưu ý: Không đưa toàn bộ vào chi phí ngay nếu doanh nghiệp theo dõi qua kho CCDC; chi phí phát sinh khi xuất dùng hoặc phân bổ.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp hóa đơn không? Hàng này sẽ được xuất dùng ngay hay theo dõi phân bổ?
T3_189_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 189, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY TNHH MTV SXTM KOSEI QUỐC TẾ. Đây là căn cứ ghi nhận hàng hóa/CCDC hoặc tài sản mua vào, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Dầu gội, Kem bàn chải, Dao cạo râu. Thuế suất hiển thị: 8.
- Định khoản gợi ý: Hàng hóa minibar có thể vào
156; đồ dùng buồng phòng/CCDC vào153hoặc242; tài sản đủ điều kiện ghi211. Luôn đối chiếu chính sách ghi nhận của bài. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua hàng nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: đồ dùng buồng phòng, hàng bán minibar, dịch vụ vận hành hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng hàng tồn kho, CCDC/tài sản hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
T3_NK02_Phiếu nhập kho TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho CCDC/đồ dùng khách sạn (số 189, ngày 2025-10-02) xác nhận hàng đã vào kho theo hóa đơn mua vào.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Dao cạo râu, Dầu gội, Kem bàn chải.
- Định khoản gợi ý: Đồ dùng buồng phòng thường ghi
Nợ 153,Nợ 1331nếu VAT ở hóa đơn,Có 331/111/112. Phiếu nhập kho chỉ xác nhận nhập kho; VAT phải đọc trên hóa đơn. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn và phiếu xuất kho khi đưa đồ dùng vào buồng phòng.
- Lưu ý: Không đưa toàn bộ vào chi phí ngay nếu doanh nghiệp theo dõi qua kho CCDC; chi phí phát sinh khi xuất dùng hoặc phân bổ.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp hóa đơn không? Hàng này sẽ được xuất dùng ngay hay theo dõi phân bổ?
T4_183_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 183, ngày 2025-10-02) từ CÔNG TY TNHH MTV SXTM KOSEI QUỐC TẾ. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ phục vụ khách sạn, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Cước vận chuyển hàng. Thuế suất hiển thị: 8.
- Định khoản gợi ý: Dịch vụ khách sạn thường ghi
Nợ 154/642/641theo bộ phận sử dụng,Nợ 1331nếu đủ điều kiện khấu trừ,Có 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua hàng nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: đồ dùng buồng phòng, hàng bán minibar, dịch vụ vận hành hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng hàng tồn kho, CCDC/tài sản hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
T5_NTTK01_Giấy báo có_ACB
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Giấy báo có (số NTTK01, ngày 2025-10-02) xác nhận tiền đã vào tài khoản ngân hàng.
- Cách đọc chứng từ: Đọc người chuyển, nội dung, số tiền, tài khoản nhận và ngày giao dịch. Nội dung dữ liệu: Góp vốn kinh doanh.
- Định khoản gợi ý: Nhận vốn góp thường ghi
Nợ 112 / Có 411, cần đối chiếu hồ sơ góp vốn. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn bán hàng, phiếu thu/nộp tiền, hồ sơ vay hoặc hồ sơ góp vốn theo nội dung tiền vào.
- Lưu ý: Không nhầm tiền vào ngân hàng với doanh thu mới; doanh thu cần có hóa đơn hoặc chứng từ cung cấp dịch vụ.
Tự kiểm tra: Khoản tiền vào này là thu công nợ, vốn góp, vay, lãi ngân hàng hay nộp tiền mặt nội bộ?
Ủy nhiệm chi trả tiền nhà cung cấp trong nước: UNC01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi (số UNC01, ngày 2025-10-02) xác nhận tiền đã chuyển qua ngân hàng.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người thụ hưởng, ngân hàng, số tài khoản, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch. Nội dung dữ liệu: Thanh toán tiền thuê nhà.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán nhà cung cấp thường ghi
Nợ 331 / Có 112; nếu chi phí chưa ghi nhận từ hóa đơn thì cần đọc chứng từ gốc trước khi chọn tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn mua vào, bảng lương, tờ khai thuế/BHXH hoặc hợp đồng vay tùy nội dung thanh toán.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền ra ngân hàng; không ghi nhận trùng chi phí nếu hóa đơn đã được hạch toán trước đó.
Tự kiểm tra: Khoản chuyển tiền này giảm công nợ, nộp nghĩa vụ, chuyển nội bộ hay là phí ngân hàng?
T7_PC01_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi (số PC01, ngày 2025-10-02) phản ánh tiền mặt chi ra khỏi quỹ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Nội dung dữ liệu: Thanh toán tiền mua hàng.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán công nợ hoặc mua hàng tiền mặt thường ghi
Nợ 331 / Có 111nếu đã có hóa đơn, hoặc ghi chi phí/kho theo chứng từ gốc nếu mua trả ngay. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn đầu vào, bảng lương hoặc hợp đồng dịch vụ để biết chi phí/công nợ đã được ghi nhận ở đâu.
- Lưu ý: Phiếu chi dùng tiền mặt
111; UNC dùng tiền gửi112. Hai chứng từ có cùng mục đích thanh toán nhưng khác quỹ tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này thanh toán công nợ, chi lương hay ghi nhận chi phí mới? Có chứng từ gốc đầy đủ không?
T8_PC02_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi (số PC02, ngày 2025-10-02) phản ánh tiền mặt chi ra khỏi quỹ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Nội dung dữ liệu: Thanh toán tiền mua hàng.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán công nợ hoặc mua hàng tiền mặt thường ghi
Nợ 331 / Có 111nếu đã có hóa đơn, hoặc ghi chi phí/kho theo chứng từ gốc nếu mua trả ngay. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn đầu vào, bảng lương hoặc hợp đồng dịch vụ để biết chi phí/công nợ đã được ghi nhận ở đâu.
- Lưu ý: Phiếu chi dùng tiền mặt
111; UNC dùng tiền gửi112. Hai chứng từ có cùng mục đích thanh toán nhưng khác quỹ tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này thanh toán công nợ, chi lương hay ghi nhận chi phí mới? Có chứng từ gốc đầy đủ không?
T9_PC03_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi (số PC03, ngày 2025-10-02) phản ánh tiền mặt chi ra khỏi quỹ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Nội dung dữ liệu: Thanh toán tiền mua hàng.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán công nợ hoặc mua hàng tiền mặt thường ghi
Nợ 331 / Có 111nếu đã có hóa đơn, hoặc ghi chi phí/kho theo chứng từ gốc nếu mua trả ngay. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn đầu vào, bảng lương hoặc hợp đồng dịch vụ để biết chi phí/công nợ đã được ghi nhận ở đâu.
- Lưu ý: Phiếu chi dùng tiền mặt
111; UNC dùng tiền gửi112. Hai chứng từ có cùng mục đích thanh toán nhưng khác quỹ tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này thanh toán công nợ, chi lương hay ghi nhận chi phí mới? Có chứng từ gốc đầy đủ không?
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho đồ dùng buồng phòng (số XK01, ngày 2025-10-02) phản ánh CCDC/vật tư được đưa vào sử dụng cho dịch vụ lưu trú.
- Cách đọc chứng từ: Đọc người/bộ phận nhận, danh sách đồ dùng, số lượng xuất và kho xuất. Vật tư xuất: Dao cạo râu, Dầu gội, Dép, Giấy thếp 100 và 6 dòng khác.
- Định khoản gợi ý: Theo dữ liệu bài, nghiệp vụ này thường là
Nợ 154 / Có 153: tập hợp chi phí trực tiếp cho dịch vụ lưu trú, sau đó tính giá thành/giá vốn cuối kỳ. - Liên hệ chứng từ: Liên hệ phiếu nhập CCDC trước đó, bảng công suất/phòng sử dụng trong tháng và bảng tính giá thành dịch vụ lưu trú.
- Lưu ý: Đây không phải doanh thu bán hàng; nó là chi phí vật tư phục vụ buồng phòng. Không nhầm với phiếu xuất kho hàng minibar bán cho khách.
Tự kiểm tra: Đồ dùng xuất kho phục vụ tháng nào? Số lượng xuất có hợp lý với công suất phòng trong tháng không?
T11_693618_Hóa đơn mua hàng nhiều thuế suất
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 693618, ngày 2025-10-03) từ CÔNG TY CỔ PHẦN SXKD NƯỚC SẠCH SỐ 3 HÀ NỘI. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ phục vụ khách sạn, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Tiền nước tháng 9, Phí bảo vệ môi trường. Thuế suất hiển thị: 5, KCT.
- Định khoản gợi ý: Dịch vụ khách sạn thường ghi
Nợ 154/642/641theo bộ phận sử dụng,Nợ 1331nếu đủ điều kiện khấu trừ,Có 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua hàng nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: đồ dùng buồng phòng, hàng bán minibar, dịch vụ vận hành hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng hàng tồn kho, CCDC/tài sản hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?
Giấy nộp tiền thuế giá trị gia tăng: UNC02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi (số UNC02, ngày 2025-10-03) xác nhận tiền đã chuyển qua ngân hàng.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người thụ hưởng, ngân hàng, số tài khoản, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch. Nội dung dữ liệu: Thuế GTGT - Tiền nước.
- Định khoản gợi ý: Nộp thuế thường ghi
Nợ 333theo sắc thuế liên quan,Có 112. Cần đối chiếu tờ khai/quyết toán trước đó. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn mua vào, bảng lương, tờ khai thuế/BHXH hoặc hợp đồng vay tùy nội dung thanh toán.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền ra ngân hàng; không ghi nhận trùng chi phí nếu hóa đơn đã được hạch toán trước đó.
Tự kiểm tra: Khoản chuyển tiền này giảm công nợ, nộp nghĩa vụ, chuyển nội bộ hay là phí ngân hàng?
T13_62322_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn đầu vào (số 62322, ngày 2025-10-04) từ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH YAKULT VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI. Đây là căn cứ ghi nhận hàng hóa/CCDC hoặc tài sản mua vào, thuế GTGT đầu vào và công nợ hoặc khoản đã thanh toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất. Nội dung chính: Sữa uống lên men Yakult. Thuế suất hiển thị: 8.
- Định khoản gợi ý: Hàng hóa minibar có thể vào
156; đồ dùng buồng phòng/CCDC vào153hoặc242; tài sản đủ điều kiện ghi211. Luôn đối chiếu chính sách ghi nhận của bài. - Liên hệ chứng từ: Nếu mua hàng nhập kho, đối chiếu phiếu nhập kho cùng số hóa đơn; nếu là dịch vụ, đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán cùng nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên văn mô tả để định khoản. Cần đọc bản chất: đồ dùng buồng phòng, hàng bán minibar, dịch vụ vận hành hay tài sản dài hạn.
Tự kiểm tra: Khoản mua này làm tăng hàng tồn kho, CCDC/tài sản hay chi phí trong kỳ? Có chứng từ thanh toán hoặc phiếu nhập kho đi kèm không?