Phát sinh - Phần 1
Hợp đồng thuê văn phòng: BK01
Người dùng khách | Chủ Nhật, 27 tháng 9 2026, 4:34 PM
HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG
Số: 01/232TDT-HĐTN20…
Căn cứ Bộ luật Dân sự và Luật Nhà ở hiện hành;
Căn cứ các văn bản pháp luật có liên quan;
Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên trong hợp đồng này.
Hôm nay, ngày 02 tháng … năm …, tại Hà Nội, chúng tôi gồm:
Thông tin các bên
BÊN CHO THUÊ (BÊN A): Bà Trần Kiều Anh; CMND 040157000012, do Công an Hà Nội cấp ngày 15/06/2014; hộ khẩu thường trú tại 12 Tràng Tiền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; điện thoại 0903423266.
BÊN THUÊ (BÊN B): CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NGỌC HẢI; địa chỉ Thôn Đông, xã Tây Phương, TP Hà Nội; điện thoại 0974.482.352; tài khoản 00511458899999 tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Thạch Thất; mã số thuế 0107368068; đại diện Ông Nguyễn Ngọc Quý, chức vụ Giám đốc.
Điều 1: Tài sản cho thuê
Bên A đồng ý cho Bên B thuê toàn bộ ngôi nhà tại Thôn Đông, xã Tây Phương, TP Hà Nội.
Diện tích xây dựng: 60 m². Kết cấu nhà: bê tông. Số tầng: 04 tầng.
Điều 2: Mục đích thuê
Làm văn phòng và ở.
Điều 3: Thời hạn thuê và giá thuê
Thời gian thuê: 06 tháng, tính từ ngày 01 tháng 01 năm … đến ngày 30 tháng 06 năm ….
Tiền thuê mặt bằng mỗi tháng là 8.000.000 đồng/tháng (Tám triệu đồng/tháng). Tổng tiền thuê 06 tháng là 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng chẵn).
Giá thuê được giữ cố định trong thời hạn 06 tháng. Tiền thuê không bao gồm thuế, phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của Bên B và chi phí điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, internet hoặc dịch vụ khác do Bên B sử dụng.
Điều 4: Đặt cọc và phương thức thanh toán
Bên B đặt cọc cho Bên A 8.000.000 đồng, tương đương một tháng tiền thuê. Tiền đặt cọc được hoàn trả khi hợp đồng kết thúc sau khi trừ các khoản nợ, chi phí dịch vụ và bồi thường hư hỏng nếu có.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng. Thanh toán một lần vào ngày đầu tháng.
Nếu thanh toán chậm quá 07 ngày theo thỏa thuận, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Bên A có quyền nhận đầy đủ tiền đặt cọc và tiền thuê đúng thời hạn; yêu cầu Bên B sửa chữa, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.
Bên A có trách nhiệm bàn giao nhà đúng ngày thỏa thuận, cam kết có quyền sở hữu và quyền cho thuê hợp pháp, bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên B trong thời hạn hợp đồng.
Bên A hoàn trả tiền đặt cọc khi hợp đồng chấm dứt nếu Bên B không vi phạm, sau khi trừ các khoản nợ và chi phí liên quan.
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Bên B được toàn quyền sử dụng nhà thuê đúng mục đích nêu tại Điều 2 và được nhận lại tiền đặt cọc khi hợp đồng chấm dứt nếu không đơn phương phá vỡ hợp đồng.
Bên B sử dụng mặt bằng đúng mục đích; tự chịu trách nhiệm về tài sản cá nhân, sửa chữa hư hỏng nhỏ do mình sử dụng, giữ gìn vệ sinh, an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy.
Bên B không được chuyển nhượng hợp đồng, cho người khác thuê lại hoặc sử dụng sai mục đích; phải thanh toán đầy đủ tiền thuê và các chi phí dịch vụ, đồng thời giao lại nguyên trạng khi hợp đồng kết thúc.
Điều 7: Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn, tài sản bị phá dỡ theo quyết định có thẩm quyền, xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên thỏa thuận chấm dứt trước hạn hoặc Bên B chậm thanh toán quá 07 ngày.
Nếu Bên A đơn phương chấm dứt trước thời hạn, phải báo cho Bên B ít nhất 60 ngày và hoàn trả các khoản tiền còn lại theo hợp đồng. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt trước thời hạn, phải báo trước ít nhất 60 ngày; tiền đặt cọc có thể được giữ lại để bồi thường vi phạm.
Trước khi thanh lý, Bên B thanh toán hết các chi phí còn phải trả. Mọi vấn đề phát sinh được hai bên giải quyết trên cơ sở cùng có lợi.
Điều 8: Điều khoản chung
Hai bên tuân thủ đầy đủ các điều khoản nêu trên; nếu có tranh chấp thì cùng bàn bạc và tìm biện pháp giải quyết.
Nội dung hợp đồng đã được hai bên hiểu rõ, đồng ý và tự nguyện ký kết.
Hợp đồng được lập thành 02 bản có cùng nội dung và giá trị pháp lý, mỗi bên giữ 01 bản; hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký.
Trắc nghiệm: Phát sinh - Phần 1
Hoá đơn thuê xưởng: 542
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BĐS HÒA BÌNH phát hành (số 0000542), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Tiền thuê xưởng. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 570
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CP XNK COMPACT HPL phát hành (số 0000570), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Chỉ PVC 21x1, Formica 21941G, Gỗ ép 1800x2400, Thép hộp mạ kẽm. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK01. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 0000570.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Chỉ PVC 21x1, Formica 21941G, Gỗ ép 1800x2400, Thép hộp mạ kẽm.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 65
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ TM ĐOÀN VUI phát hành (số 0000065), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Gỗ dán 18 li chịu nước phủ phim, Gỗ ép 1800x2400, Gỗ ván dăm ép ML dày 24ly ép Menamin, Gỗ ván dăm 18mm ép menamine. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK02. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 0000065.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Gỗ dán 18 li chịu nước phủ phim, Gỗ ép 1800x2400, Gỗ ván dăm ép ML dày 24ly ép Menamin, Gỗ ván dăm 18mm ép menamine.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Ủy nhiệm chi trả tiền nhà cung cấp trong nước: UNC01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC01 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho Trần Kiều Anh.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 981
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CP ĐẦU TƯ LONG BIÊN phát hành (số 0000981), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Gỗ ép 1800x2400, Gỗ ván dăm ép ML dày 24ly ép Menamin, Gỗ MDF 15ly A, Hộp 3 lớp 1210x710x70 và 5 mặt hàng khác. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK03
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK03. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 0000981.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Gỗ dán chịu nước 18 li, Gỗ ép 1800x2400, Gỗ ván dăm ép ML dày 24ly ép Menamin, Gỗ MDF 15ly A và 5 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Hoá đơn mua vào chi phí văn phòng: 4451
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CP GIẢI PHÁP MẠNG BẠCH KIM phát hành (số 0004451), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Phí gia hạn hosting. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu chi thanh toán chi phí văn phòng: PC02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC02 thanh toán bằng tiền mặt cho CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP MẠNG BẠCH KIM, kèm hóa đơn 0004451.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
6422.1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
Giấy báo có thu tiền khách hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Giấy báo có số NTTK01 xác nhận tiền đã về tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người chuyển, nội dung, số tiền, tài khoản nhận và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Thu tiền khách hàng:
Nợ 112 / Có 131. Nhận vốn góp/vay:Nợ 112 / Có 411/341. Cần phân biệt thu công nợ khách hàng với ghi nhận doanh thu mới. - Liên hệ chứng từ: Đi cùng hóa đơn bán hàng đã phát sinh trước đó hoặc hợp đồng vay/góp vốn liên quan.
- Lưu ý: Không nhầm thu tiền với ghi nhận doanh thu. Doanh thu phải có hóa đơn bán hàng làm căn cứ; giấy báo có chỉ ghi nhận dòng tiền vào.
Tự kiểm tra: Khoản tiền vào này giảm công nợ với khách hàng nào? Có hóa đơn nào tương ứng đã xuất chưa?