Phần 7_Bài 1
Phần 7_Bài 1
Hướng dẫn tạo dữ liệu kế toán
Trắc nghiệm: Phần 7_Bài 1
Hướng dẫn tạo dữ liệu kế toán
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang tạo dữ liệu kế toán mới cho doanh nghiệp dịch vụ luật. Đây là bước thiết lập hồ sơ công ty, kỳ kế toán, chế độ TT133 và đồng tiền hạch toán.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên doanh nghiệp, MST, ngày bắt đầu hạch toán, chế độ kế toán TT133 và phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; nhưng cấu hình này quyết định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và báo cáo cho cả kỳ.
- Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ mọi danh mục đầu kỳ và chứng từ phát sinh sau đó.
- Lưu ý: Nếu chọn sai kỳ hoặc chế độ kế toán, các bước nhập liệu sau sẽ sai nền và rất khó sửa.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp đang bắt đầu kỳ kế toán từ ngày nào và áp dụng thông tư nào?
Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ liệt kê công cụ dụng cụ còn phân bổ từ kỳ trước sang kỳ này (thiết bị văn phòng, máy tính nhỏ, nội thất).
- Cách đọc chứng từ: Đọc tên CCDC, nguyên giá, giá trị đã phân bổ, giá trị còn lại và bộ phận sử dụng.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư theo dõi cho
242trước khi chạy phân bổ tháng. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ bảng phân bổ CCDC tháng 10, 11, 12 và hóa đơn mua CCDC nếu có.
- Lưu ý: Không tự suy luận số kỳ phân bổ nếu bảng không thể hiện rõ.
Tự kiểm tra: CCDC nào còn giá trị phân bổ lớn và thuộc bộ phận nào trong văn phòng?
Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ là điểm xuất phát của toàn bộ số dư kế toán trong giáo trình tư vấn luật.
- Cách đọc chứng từ: Đọc số dư đầu kỳ của tiền (
111/112), công nợ (131/331), CCDC (242), TSCĐ (211/214) và nguồn vốn. - Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là tổng hợp từ các bảng chi tiết đầu kỳ.
- Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ công nợ đầu kỳ, CCDC, TSCĐ và các báo cáo cuối kỳ.
- Lưu ý: Tổng nợ phải bằng tổng có trước khi nhập chứng từ mới; cân đối lệch là dấu hiệu nhập liệu thiếu.
Tự kiểm tra: Số dư 111/112/131/331/211/214/242 có khớp chi tiết liên quan không?
Danh mục tài khoản ngân hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục tài khoản ngân hàng là dữ liệu nền cho mọi UNC và giấy báo có trong kỳ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra số tài khoản, ngân hàng (ACB, MB Bank, Agribank...), chi nhánh, đồng tiền và chủ tài khoản.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; khi phát sinh giao dịch ngân hàng sẽ hạch toán vào chi tiết
1121tương ứng theo từng tài khoản. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ UNC, giấy báo có, sao kê ngân hàng, lãi tiền gửi và phí ngân hàng.
- Lưu ý: Mỗi tài khoản ngân hàng cần tách rõ chi tiết để đối chiếu sổ phụ cuối tháng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp có mấy tài khoản ngân hàng và dùng cho loại giao dịch nào?
Tách doanh thu giá vốn
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tách doanh thu - giá vốn là cấu hình theo dõi doanh thu và (nếu có) giá vốn theo nhóm dịch vụ luật để phục vụ báo cáo lãi gộp theo mảng.
- Cách đọc chứng từ: Đọc nhóm dịch vụ, tài khoản doanh thu (thường
5113) và tiêu thức theo dõi. - Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; nhưng ảnh hưởng cách hóa đơn dịch vụ lên báo cáo phân tích doanh thu.
- Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn dịch vụ tư vấn/công chứng và báo cáo doanh thu theo nhóm.
- Lưu ý: Doanh nghiệp dịch vụ luật thường không có giá vốn hàng hóa kho; nếu cấu hình giá vốn cần kiểm tra lại bản chất.
Tự kiểm tra: Doanh thu tư vấn, công chứng, đại diện ủy quyền đang được tách thành nhóm như thế nào?
Danh mục phòng ban nhân viên
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục phòng ban/nhân viên là dữ liệu nền cho bảng lương và phân loại chi phí nhân sự trong doanh nghiệp dịch vụ luật.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã nhân viên, bộ phận (luật sư, công chứng, hành chính), chức danh, ngày vào làm và tình trạng làm việc.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; nhưng bộ phận quyết định lương đi vào
6421(nhân viên kinh doanh/dịch vụ) hay6422(quản lý văn phòng). - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ bảng lương, hợp đồng lao động và báo cáo chi phí theo bộ phận.
- Lưu ý: Gán sai bộ phận sẽ làm sai phân loại chi phí quản lý và chi phí dịch vụ.
Tự kiểm tra: Luật sư, chuyên viên tư vấn, công chứng viên và bộ phận hành chính được tách bộ phận như thế nào?
Danh mục nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục nhà cung cấp là dữ liệu nền cho hóa đơn mua vào (văn phòng phẩm, dịch vụ thuê, điện, viễn thông), công nợ phải trả và thanh toán qua UNC/phiếu chi.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã nhà cung cấp, tên, MST, địa chỉ, tài khoản ngân hàng và nhóm đối tượng.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; mã nhà cung cấp được gắn vào
331khi phát sinh mua hàng/dịch vụ hoặc thanh toán. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ công nợ phải trả đầu kỳ, hóa đơn mua vào và UNC/phiếu chi thanh toán.
- Lưu ý: Một nhà cung cấp bị tạo nhiều mã sẽ làm phân tán công nợ và khó đối chiếu cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Nhà cung cấp nào liên quan đến văn phòng cho thuê, điện, viễn thông hoặc dịch vụ thường xuyên?
Danh mục khách hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục khách hàng là dữ liệu nền cho hóa đơn dịch vụ luật, công nợ phải thu và thu tiền qua ngân hàng/quỹ.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã khách hàng, tên, MST (cá nhân/doanh nghiệp), địa chỉ và thông tin liên hệ.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; mã khách hàng được gắn vào
131khi xuất hóa đơn dịch vụ trả sau hoặc thu tiền. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn bán dịch vụ tư vấn/công chứng, giấy báo có và phiếu thu khi khách thanh toán.
- Lưu ý: Trùng mã/MST khách hàng làm tách sai công nợ; cần kiểm tra trùng lặp khi nhập danh mục.
Tự kiểm tra: Khách hàng nào có công nợ đầu kỳ hoặc giao dịch lớn trong kỳ thực hành?
Danh sách các dịch vụ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách dịch vụ là dữ liệu nền cho hóa đơn bán dịch vụ luật: tư vấn, công chứng, đại diện ủy quyền, soạn thảo hợp đồng.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã dịch vụ, tên dịch vụ, đơn vị tính, đơn giá tham khảo, tài khoản doanh thu và nhóm thuế suất.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; mã dịch vụ quyết định doanh thu vào
5113và thuế GTGT vào33311khi xuất hóa đơn. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn bán dịch vụ, báo cáo doanh thu theo dịch vụ và bảng tách doanh thu - giá vốn (nếu có).
- Lưu ý: Tách sai nhóm dịch vụ làm báo cáo doanh thu không phân tích được theo loại nghiệp vụ.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp đang cung cấp các loại dịch vụ luật nào và mỗi loại có thuế suất ra sao?