Phần 7_Bài 1
Phần 16_Bài 10 Bài học KTVHVui lòng ĐĂNG NHẬP nếu bạn là Học viên
Phần 7_Bài 1
Tạo dữ liệu kế toán
Người dùng khách | Thứ Tư, 13 tháng 5 2026, 2:14 PM
Thông tin doanh nghiệp
Trắc nghiệm: Phần 7_Bài 1
Danh mục phòng ban nhân viên
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục phòng ban/nhân viên là dữ liệu nền cho chấm công, bảng lương và phân bổ chi phí nhân sự trong doanh nghiệp phần mềm.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã nhân viên, bộ phận, chức danh, ngày vào làm và tình trạng làm việc.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; nhưng bộ phận quyết định lương vào
154/627,641hay642. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và báo cáo chi phí theo bộ phận.
- Lưu ý: Gán sai bộ phận sẽ làm sai giá thành dự án hoặc chi phí quản lý.
Tự kiểm tra: Nhân sự kỹ thuật, kinh doanh và quản lý được tách bộ phận như thế nào?
Khai báo tài khoản ngân hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục tài khoản ngân hàng là dữ liệu nền cho mọi UNC và giấy báo có trong kỳ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra số tài khoản, ngân hàng, chi nhánh, đồng tiền và chủ tài khoản.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; khi phát sinh giao dịch ngân hàng sẽ hạch toán vào chi tiết
1121tương ứng. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ UNC, giấy báo có, sao kê ngân hàng, lãi tiền gửi và phí ngân hàng.
- Lưu ý: Mỗi tài khoản ngân hàng cần tách rõ để đối chiếu sổ phụ cuối tháng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp có mấy tài khoản ngân hàng và dùng cho loại giao dịch nào?
Danh mục khách hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục khách hàng là dữ liệu nền cho hóa đơn bán dịch vụ phần mềm, công nợ phải thu và thu tiền qua ngân hàng.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã khách hàng, tên, MST, địa chỉ và thông tin liên hệ.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; mã khách hàng được gắn vào
131khi xuất hóa đơn hoặc thu tiền. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ công nợ phải thu đầu kỳ, hóa đơn bán hàng, giấy báo có và báo cáo bán hàng.
- Lưu ý: Trùng mã/MST khách hàng sẽ làm tách sai công nợ.
Tự kiểm tra: Khách hàng nào có công nợ đầu kỳ hoặc giao dịch lớn trong kỳ?
Danh mục nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục nhà cung cấp là dữ liệu nền cho hóa đơn mua vào, công nợ phải trả và thanh toán qua UNC/phiếu chi.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã nhà cung cấp, tên, MST, địa chỉ, tài khoản ngân hàng và nhóm đối tượng.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; mã nhà cung cấp được gắn vào
331khi phát sinh mua hàng hoặc thanh toán. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ công nợ phải trả đầu kỳ, hóa đơn mua vào, phiếu nhập kho và UNC thanh toán.
- Lưu ý: Một nhà cung cấp bị tạo nhiều mã sẽ làm phân tán công nợ và khó đối chiếu.
Tự kiểm tra: Nhà cung cấp nào liên quan đến thiết bị, dịch vụ văn phòng hoặc hạ tầng phần mềm?
Công nợ phải thu đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Công nợ phải thu đầu kỳ là số dư 131 của khách hàng tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán.
- Cách đọc chứng từ: Đọc khách hàng, số hóa đơn/hợp đồng còn nợ, số tiền và hạn thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Không phải nghiệp vụ phát sinh; đây là số dư đầu kỳ chi tiết theo khách hàng.
- Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ giấy báo có/phiếu thu trong kỳ và hóa đơn bán hàng mới.
- Lưu ý: Nhập sai số dư đầu kỳ làm sai báo cáo công nợ và dòng tiền thu khách hàng.
Tự kiểm tra: Tổng chi tiết công nợ phải thu có khớp số dư 131 trên cân đối tài khoản không?
Công nợ phải trả đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Công nợ phải trả đầu kỳ là số dư 331 theo từng nhà cung cấp trước khi bắt đầu kỳ thực hành.
- Cách đọc chứng từ: Đọc nhà cung cấp, hóa đơn còn nợ, số tiền và hạn thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Không phải nghiệp vụ phát sinh; đây là số dư đầu kỳ chi tiết của
331. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ UNC/phiếu chi thanh toán nhà cung cấp và hóa đơn mua vào mới.
- Lưu ý: Không lẫn công nợ phải trả với tạm ứng hoặc khoản vay.
Tự kiểm tra: Nhà cung cấp nào còn dư phải trả lớn nhất và sẽ được thanh toán bằng chứng từ nào?
Danh sách công trình dịch vụ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách công trình/dự án là dữ liệu nền để theo dõi doanh thu, chi phí và giá thành theo từng hợp đồng phần mềm hoặc dự án triển khai.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã dự án, tên dự án/khách hàng, thời gian thực hiện và trạng thái theo dõi.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; mã dự án được dùng khi tập hợp chi phí
154và phân tích doanh thu/giá vốn. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn bán dịch vụ, bảng lương nhân sự dự án, chi phí CCDC/TSCĐ và bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Nếu bỏ sót mã dự án, cuối kỳ không phân tích được lãi lỗ theo hợp đồng.
Tự kiểm tra: Dự án nào cần theo dõi riêng giá thành và doanh thu trong kỳ?
Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ liệt kê công cụ dụng cụ còn phân bổ từ kỳ trước sang kỳ này.
- Cách đọc chứng từ: Đọc tên CCDC, nguyên giá, giá trị đã phân bổ, giá trị còn lại và bộ phận sử dụng.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư theo dõi cho
242/153trước khi chạy phân bổ tháng. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ bảng phân bổ CCDC tháng 10, 11, 12 và hóa đơn mua CCDC nếu có.
- Lưu ý: Không tự suy luận số kỳ phân bổ nếu bảng không thể hiện rõ.
Tự kiểm tra: CCDC nào còn giá trị phân bổ lớn và thuộc bộ phận/dự án nào?
Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ là điểm xuất phát của toàn bộ số dư kế toán trong giáo trình.
- Cách đọc chứng từ: Đọc số dư đầu kỳ của tiền, công nợ, hàng tồn kho, TSCĐ, CCDC, nguồn vốn và lợi nhuận chưa phân phối.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là tổng hợp từ các bảng chi tiết đầu kỳ.
- Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ công nợ đầu kỳ, CCDC, TSCĐ, tồn kho và các báo cáo cuối kỳ.
- Lưu ý: Tổng nợ phải bằng tổng có trước khi nhập chứng từ mới.
Tự kiểm tra: Số dư 111/112/131/331/156/211/214 có khớp chi tiết liên quan không?
Tách doanh thu tương ứng giá vốn
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tách doanh thu - giá vốn là cấu hình theo dõi doanh thu và giá vốn theo nhóm dịch vụ, hàng hóa hoặc dự án.
- Cách đọc chứng từ: Đọc nhóm dịch vụ/hàng hóa, tài khoản doanh thu, tài khoản giá vốn và tiêu thức theo dõi.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; nhưng ảnh hưởng cách hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho lên báo cáo lãi gộp.
- Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng các dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn dịch vụ phần mềm, phiếu xuất hàng hóa bán kèm và báo cáo giá thành/dự án.
- Lưu ý: Tách sai nhóm sẽ làm báo cáo doanh thu - giá vốn không phân tích được đúng mảng kinh doanh.
Tự kiểm tra: Doanh thu phần mềm, bảo trì, cho thuê máy chủ và hàng hóa bán kèm đang được tách thế nào?