Phần 8_Bài 2
Phát sinh - Phần 10 Bài học KTVHVui lòng ĐĂNG NHẬP nếu bạn là Học viên
Cuối kỳ Bài học KTVHVui lòng ĐĂNG NHẬP nếu bạn là Học viên
Phần 8_Bài 2
T2_UNC01_Ủy nhiệm chi_ACB
Người dùng khách | Thứ Tư, 13 tháng 5 2026, 2:08 PM
Trắc nghiệm: Phần 8_Bài 2
T1_BK_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn mua vào từ Bùi Thúy Hường số BK của Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí, hàng hóa, CCDC/TSCĐ hoặc công nợ phải trả tùy bản chất hàng hóa/dịch vụ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, giá trị chưa thuế và thuế GTGT. Nội dung chính: Tiền thuê văn phòng. Thuế suất: không có VAT.
- Định khoản gợi ý: Nếu là dịch vụ văn phòng/ăn uống:
Nợ 642/627,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Nếu là hàng hóa nhập kho:Nợ 156,Nợ 1331,Có 331. Nếu là máy tính, ô tô hoặc CCDC/TSCĐ, cần phân loại vào242/211theo hồ sơ ghi tăng. - Dữ kiện bổ sung: Chưa có DB MISA gốc được xác nhận nên không tự suy luận ngày bắt đầu phân bổ CCDC, ngày khấu hao TSCĐ hoặc số kỳ phân bổ.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu nhập kho nếu có hàng nhập kho, hoặc ủy nhiệm chi/phiếu chi khi thanh toán cho nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên mô tả ngắn để quyết định tài khoản; phải đọc mặt hàng, mục đích sử dụng và chứng từ đi kèm.
Tự kiểm tra: Khoản mua này là chi phí dùng ngay, hàng hóa tồn kho, CCDC hay TSCĐ? Chứng từ thanh toán/công nợ liên quan nằm ở page nào?
T2_UNC01_Ủy nhiệm chi_ACB
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC01 xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân cho Bùi Thúy Hường.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người thụ hưởng, tài khoản ngân hàng, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch. Nội dung: Trả tiền thuê văn phòng.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán nhà cung cấp/công nợ thường gặp:
Nợ 331 / Có 1121. Nếu là trả lương hoặc khoản khác, chọn tài khoản nợ theo chứng từ gốc. - Dữ kiện bổ sung: UNC chỉ phản ánh dòng tiền; cần đối chiếu chứng từ gốc để biết chi phí/công nợ đã ghi nhận ở đâu.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào, bảng lương, tờ khai thuế/BHXH hoặc chứng từ ngân hàng tương ứng.
- Lưu ý: Không hạch toán chi phí lần nữa trên UNC nếu chi phí đã được ghi từ hóa đơn hoặc bảng phân bổ trước đó.
Tự kiểm tra: Khoản chuyển tiền này giảm công nợ, nộp nghĩa vụ, trả lương, rút tiền hay là phí ngân hàng?
T3_NTTK01_Giấy báo có_ACB
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Giấy báo có số NTTK01 xác nhận tiền đã vào tài khoản ngân hàng của Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân từ Hoàng Tô.
- Cách đọc chứng từ: Đọc người chuyển tiền, nội dung giao dịch, tài khoản nhận, số tiền và ngày ngân hàng báo có. Nội dung: Góp vốn kinh doanh.
- Định khoản gợi ý: Nhận góp vốn bằng chuyển khoản:
Nợ 1121 / Có 411, đối chiếu hồ sơ góp vốn. - Dữ kiện bổ sung: Nếu là thu tiền khách hàng, cần đối chiếu với hóa đơn bán hàng hoặc công nợ đầu kỳ; giấy báo có không tự tạo doanh thu mới.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn bán hàng, hợp đồng dịch vụ phần mềm, phiếu thu hoặc chứng từ góp vốn/vay nếu có.
- Lưu ý: Phân biệt thu tiền khách hàng với ghi nhận doanh thu. Doanh thu phải dựa trên hóa đơn/nghiệm thu, không chỉ dựa trên tiền về.
Tự kiểm tra: Khoản tiền vào này làm giảm công nợ khách hàng, ghi nhận vốn góp, lãi tiền gửi hay chuyển tiền nội bộ?
T4_522_Hóa đơn bán hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn bán hàng số 522 do Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân xuất cho CÔNG TY TNHH MOVIOT. Đây là căn cứ ghi nhận doanh thu dịch vụ phần mềm, bảo trì, cho thuê máy chủ hoặc hàng hóa bán kèm.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu khách hàng, số/ngày hóa đơn, nội dung dịch vụ hoặc hàng hóa, doanh thu chưa thuế và thuế suất. Nội dung bán: Dịch vụ cung cấp phần mềm. Thuế suất: không chịu thuế.
- Định khoản gợi ý: Doanh thu thường gặp:
Nợ 131/111/112,Có 511,Có 3331nếu chịu VAT. Nếu hóa đơn là không chịu thuế/KCT thì không phát sinh3331cho dòng đó. - Dữ kiện bổ sung: Với dịch vụ phần mềm, cần xem hợp đồng/biên bản nghiệm thu để xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và mã dự án nếu có.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với giấy báo có/phiếu thu khi khách thanh toán. Nếu bán hàng hóa như máy chấm công hoặc thẻ khách hàng, cần thêm phiếu xuất kho để ghi giá vốn.
- Lưu ý: Doanh thu nằm trên hóa đơn; giá vốn hàng hóa hoặc chi phí dự án là bút toán khác, không gộp vào hóa đơn.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này là dịch vụ phần mềm hay hàng hóa bán kèm? Khách đã thanh toán qua giấy báo có nào chưa?
Hóa đơn mua hàng hóa: 541
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn mua vào từ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MÁY TÍNH AN PHÁT số 541 của Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí, hàng hóa, CCDC/TSCĐ hoặc công nợ phải trả tùy bản chất hàng hóa/dịch vụ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người bán, người mua, số/ngày hóa đơn, dòng hàng hóa/dịch vụ, giá trị chưa thuế và thuế GTGT. Nội dung chính: Máy chấm công vân tay. Thuế suất: 8%.
- Định khoản gợi ý: Nếu là dịch vụ văn phòng/ăn uống:
Nợ 642/627,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Nếu là hàng hóa nhập kho:Nợ 156,Nợ 1331,Có 331. Nếu là máy tính, ô tô hoặc CCDC/TSCĐ, cần phân loại vào242/211theo hồ sơ ghi tăng. - Dữ kiện bổ sung: Chưa có DB MISA gốc được xác nhận nên không tự suy luận ngày bắt đầu phân bổ CCDC, ngày khấu hao TSCĐ hoặc số kỳ phân bổ.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu nhập kho nếu có hàng nhập kho, hoặc ủy nhiệm chi/phiếu chi khi thanh toán cho nhà cung cấp.
- Lưu ý: Không dùng nguyên mô tả ngắn để quyết định tài khoản; phải đọc mặt hàng, mục đích sử dụng và chứng từ đi kèm.
Tự kiểm tra: Khoản mua này là chi phí dùng ngay, hàng hóa tồn kho, CCDC hay TSCĐ? Chứng từ thanh toán/công nợ liên quan nằm ở page nào?
Phiếu nhập kho hàng hóa: NK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho hàng hóa số NK01. Phiếu xác nhận hàng đã vào kho, thường đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã hàng, tên hàng, số lượng, kho nhập, đơn giá và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Máy chấm công vân tay.
- Định khoản gợi ý: Nhập hàng hóa mua ngoài để bán hoặc lắp đặt:
Nợ 156 / Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Thuế GTGT đầu vào theo dõi trên hóa đơn mua vào, không nằm trên phiếu nhập kho. - Dữ kiện bổ sung: Nếu hàng hóa sau này bán kèm dịch vụ, giá vốn sẽ phát sinh ở phiếu xuất kho khi giao cho khách.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào, UNC thanh toán nhà cung cấp và phiếu xuất kho/hóa đơn bán khi xuất cho khách hàng.
- Lưu ý: Số lượng nhập phải khớp hóa đơn; sai số lượng làm lệch tồn kho và giá vốn kỳ sau.
Tự kiểm tra: Hàng nhập kho này sau đó được bán cho khách nào? Giá vốn sẽ được ghi nhận ở chứng từ nào?
T6_523_Hóa đơn bán hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn bán hàng số 523 do Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân xuất cho TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL - CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI. Đây là căn cứ ghi nhận doanh thu dịch vụ phần mềm, bảo trì, cho thuê máy chủ hoặc hàng hóa bán kèm.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu khách hàng, số/ngày hóa đơn, nội dung dịch vụ hoặc hàng hóa, doanh thu chưa thuế và thuế suất. Nội dung bán: Dịch vụ bảo trì. Thuế suất: không chịu thuế.
- Định khoản gợi ý: Doanh thu thường gặp:
Nợ 131/111/112,Có 511,Có 3331nếu chịu VAT. Nếu hóa đơn là không chịu thuế/KCT thì không phát sinh3331cho dòng đó. - Dữ kiện bổ sung: Với dịch vụ phần mềm, cần xem hợp đồng/biên bản nghiệm thu để xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và mã dự án nếu có.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với giấy báo có/phiếu thu khi khách thanh toán. Nếu bán hàng hóa như máy chấm công hoặc thẻ khách hàng, cần thêm phiếu xuất kho để ghi giá vốn.
- Lưu ý: Doanh thu nằm trên hóa đơn; giá vốn hàng hóa hoặc chi phí dự án là bút toán khác, không gộp vào hóa đơn.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này là dịch vụ phần mềm hay hàng hóa bán kèm? Khách đã thanh toán qua giấy báo có nào chưa?
T7_UNC02_Ủy nhiệm chi_ACB
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC02 xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân cho Kho bạc nhà nước.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người thụ hưởng, tài khoản ngân hàng, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch. Nội dung: Nộp thuế môn bài.
- Định khoản gợi ý: Nộp thuế/phí cho nhà nước:
Nợ 333/3334/3335hoặc tài khoản nghĩa vụ liên quan,Có 1121. - Dữ kiện bổ sung: UNC chỉ phản ánh dòng tiền; cần đối chiếu chứng từ gốc để biết chi phí/công nợ đã ghi nhận ở đâu.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào, bảng lương, tờ khai thuế/BHXH hoặc chứng từ ngân hàng tương ứng.
- Lưu ý: Không hạch toán chi phí lần nữa trên UNC nếu chi phí đã được ghi từ hóa đơn hoặc bảng phân bổ trước đó.
Tự kiểm tra: Khoản chuyển tiền này giảm công nợ, nộp nghĩa vụ, trả lương, rút tiền hay là phí ngân hàng?
T8_UNC03_Ủy nhiệm chi_ACB
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC03 xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân cho Kho bạc nhà nước.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người thụ hưởng, tài khoản ngân hàng, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch. Nội dung: Nộp thuế TNDN.
- Định khoản gợi ý: Nộp thuế/phí cho nhà nước:
Nợ 333/3334/3335hoặc tài khoản nghĩa vụ liên quan,Có 1121. - Dữ kiện bổ sung: UNC chỉ phản ánh dòng tiền; cần đối chiếu chứng từ gốc để biết chi phí/công nợ đã ghi nhận ở đâu.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua vào, bảng lương, tờ khai thuế/BHXH hoặc chứng từ ngân hàng tương ứng.
- Lưu ý: Không hạch toán chi phí lần nữa trên UNC nếu chi phí đã được ghi từ hóa đơn hoặc bảng phân bổ trước đó.
Tự kiểm tra: Khoản chuyển tiền này giảm công nợ, nộp nghĩa vụ, trả lương, rút tiền hay là phí ngân hàng?
T9_NTTK02_Giấy báo có_ACB
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Giấy báo có số NTTK02 xác nhận tiền đã vào tài khoản ngân hàng của Công ty cổ phần công nghệ Tinh Vân từ CÔNG TY TNHH MOVIOT.
- Cách đọc chứng từ: Đọc người chuyển tiền, nội dung giao dịch, tài khoản nhận, số tiền và ngày ngân hàng báo có. Nội dung: Thu tiền Moviot.
- Định khoản gợi ý: Thu tiền khách hàng thường gặp:
Nợ 1121 / Có 131. Nếu là khoản thu khác như vay/góp vốn/lãi tiền gửi, cần chọn tài khoản có phù hợp. - Dữ kiện bổ sung: Nếu là thu tiền khách hàng, cần đối chiếu với hóa đơn bán hàng hoặc công nợ đầu kỳ; giấy báo có không tự tạo doanh thu mới.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn bán hàng, hợp đồng dịch vụ phần mềm, phiếu thu hoặc chứng từ góp vốn/vay nếu có.
- Lưu ý: Phân biệt thu tiền khách hàng với ghi nhận doanh thu. Doanh thu phải dựa trên hóa đơn/nghiệm thu, không chỉ dựa trên tiền về.
Tự kiểm tra: Khoản tiền vào này làm giảm công nợ khách hàng, ghi nhận vốn góp, lãi tiền gửi hay chuyển tiền nội bộ?