- Kế toán tổng hợp Doanh Nghiệp Sản Xuất May Mặc
- Phát sinh - Phần 1
- Phát sinh - Phần 1
Phát sinh - Phần 1
Phát sinh - Phần 14 Bài học KTVHVui lòng ĐĂNG NHẬP nếu bạn là Học viên
Phát sinh - Phần 11 Bài học KTVHVui lòng ĐĂNG NHẬP nếu bạn là Học viên
Phát sinh - Phần 1
T14_LSX0001_Lệnh sản xuất
Người dùng khách | Thứ Tư, 13 tháng 5 2026, 11:15 AM
Trắc nghiệm: Phát sinh - Phần 1
T11_NK00001_Phiếu nhập kho TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK00001. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Mex giấy.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
T13_XK00001_Phiếu xuất kho TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho thành phẩm bán hàng số XK00001. Bút toán này ghi nhận giá vốn của hàng đã xuất bán.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã thành phẩm, số lượng xuất, kho xuất và hóa đơn bán hàng tương ứng. Sản phẩm xuất: Váy đầm công sở.
- Định khoản gợi ý: Xuất bán thành phẩm thường gặp (TT133):
Nợ 6322,Có 155. Xuất bán hàng hóa thương mại:Nợ 6321,Có 156. Đây là bút toán giá vốn, doanh thu nằm ở hóa đơn bán hàng. - Liên hệ chứng từ: Đi kèm hóa đơn bán hàng cùng số hóa đơn.
- Lưu ý: Doanh thu và giá vốn là hai bút toán riêng biệt và tại hai chứng từ khác nhau, không gộp.
Tự kiểm tra: Số lượng thành phẩm xuất bán có khớp hóa đơn không? Giá vốn được tính theo phương pháp gì?
T14_LSX0001_Lệnh sản xuất
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Lệnh sản xuất số LSX0001 là cầu nối giữa phiếu xuất NVL, tập hợp chi phí sản xuất và phiếu nhập kho thành phẩm.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã lệnh, sản phẩm cần sản xuất và số lượng yêu cầu. Sản phẩm sản xuất: Áo vest nam H01. Ghi chú nội bộ: Lệnh sản xuất ngày 02/10.
- Định khoản gợi ý: Bản thân lệnh sản xuất chưa tạo bút toán. Khi xuất NVL theo lệnh:
Nợ 154 / Có 152(TT133). Khi nhập kho thành phẩm:Nợ 155 / Có 154theo giá thành đã tập hợp. - Liên hệ chứng từ: Lệnh sản xuất đi kèm phiếu xuất kho NVL cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong; cuối kỳ tham chiếu định mức NVL và bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Nếu lệnh sản xuất phục vụ một hóa đơn cụ thể (làm theo đơn hàng), cần ghi nhớ liên kết để theo dõi giá thành cho đơn hàng đó.
Tự kiểm tra: Lệnh này sản xuất cho đơn hàng nào? Lượng NVL dự kiến xuất theo định mức là bao nhiêu?
T15_492_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN ISO phát hành (số 492), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Cước vận chuyển. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Hóa đơn chi phí sản xuất kinh doanh: 24
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI MAY THÊU ANH DŨNG phát hành (số 24), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Gia công hàng thêu. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T17_325_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH TMSX MINH THÌN phát hành (số 325), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Đệm vai S10 màu trắng, Đệm vai S11 màu trắng, Cúc. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T18_1232_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do YAW LIAMY ENTERPRISE CO.,LTD. phát hành (số 1232), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Băng nhám, Dây dính ép nhiệt, Khóa kéo các loại răng nhựa, Màng ép nhiệt ( 6 Y, khổ 100 CM) và 11 mặt hàng khác. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 10%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T19_NTTK001_Giấy báo có_ACB
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Giấy báo có số NTTK001 xác nhận tiền đã về tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người chuyển, nội dung, số tiền, tài khoản nhận và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Thu tiền khách hàng:
Nợ 112 / Có 131. Nhận vốn góp/vay:Nợ 112 / Có 411/341. Cần phân biệt thu công nợ khách hàng với ghi nhận doanh thu mới. - Liên hệ chứng từ: Đi cùng hóa đơn bán hàng đã phát sinh trước đó hoặc hợp đồng vay/góp vốn liên quan.
- Lưu ý: Không nhầm thu tiền với ghi nhận doanh thu. Doanh thu phải có hóa đơn bán hàng làm căn cứ; giấy báo có chỉ ghi nhận dòng tiền vào.
Tự kiểm tra: Khoản tiền vào này giảm công nợ với khách hàng nào? Có hóa đơn nào tương ứng đã xuất chưa?