- Kế toán tổng hợp dịch vụ sửa chữa Ô tô
- Phần 7_Bài 1
- Phần 7_Bài 1
Phần 7_Bài 1
Phần 7_Bài 1
Danh sách hàng hoá
Trắc nghiệm: Phần 7_Bài 1
Tồn kho 152
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tồn kho vật tư đầu kỳ là số dư 152 của phụ tùng, dầu mỡ, sơn, vật tư tiêu hao phục vụ sửa chữa xe.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã vật tư, tên vật tư, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá và kho lưu trữ.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ chi tiết của
152. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư sửa chữa và tổng hợp tồn kho cuối kỳ.
- Lưu ý: Sai đơn giá tồn đầu kỳ sẽ làm sai giá thành dịch vụ sửa chữa trong cả kỳ.
Tự kiểm tra: Tổng giá trị tồn 152 có khớp cân đối tài khoản đầu kỳ không?
Thông tin công ty
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Thông tin công ty là bước thiết lập hồ sơ doanh nghiệp, kỳ kế toán, chế độ kế toán và thông tin pháp lý cho dữ liệu thực hành.
- Cách đọc chứng từ: Đọc tên doanh nghiệp, MST, địa chỉ, ngày bắt đầu hạch toán, chế độ kế toán TT133 và đồng tiền hạch toán.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán nhưng quyết định cấu trúc chứng từ, tài khoản và báo cáo.
- Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ mọi danh mục đầu kỳ và chứng từ phát sinh sau đó.
- Lưu ý: Chọn sai kỳ hoặc chế độ kế toán sẽ làm sai toàn bộ báo cáo.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp bắt đầu kỳ thực hành từ ngày nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khoản mục chi phí
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Khoản mục chi phí là danh mục để tập hợp chi phí dịch vụ sửa chữa theo vật tư, nhân công, chi phí chung và các khoản phân bổ.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã khoản mục, tên khoản mục và cách gắn với tài khoản chi phí.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; khoản mục được dùng khi tập hợp
154và phân tích giá thành dịch vụ. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ phiếu xuất vật tư, bảng lương, khấu hao, phân bổ CCDC và bảng giá thành.
- Lưu ý: Khoản mục không nhất quán sẽ làm báo cáo giá thành khó kiểm soát.
Tự kiểm tra: Chi phí sửa chữa đang được tách thành những khoản mục nào?
Danh mục vật tư hàng hoá
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục vật tư hàng hóa là dữ liệu nền cho phụ tùng, vật tư sửa chữa và hàng hóa bán riêng.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, nhóm vật tư/hàng hóa và tài khoản kho mặc định.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; mã hàng được dùng khi nhập kho
152/156và xuất kho154/6321. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ tồn kho đầu kỳ, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và tổng hợp tồn kho.
- Lưu ý: Đơn vị tính không thống nhất sẽ làm sai số lượng tồn và giá vốn.
Tự kiểm tra: Mặt hàng nào là vật tư sửa chữa 152, mặt hàng nào là hàng hóa 156?
Danh sách hàng hoá
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách hàng hóa là dữ liệu nền cho các phụ tùng/hàng bán riêng trong garage.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã hàng hóa, tên phụ tùng, đơn vị tính, kho và tài khoản giá vốn/doanh thu liên quan.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; danh sách này được dùng khi nhập
156, xuất giá vốn6321và bán hàng hóa. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ phiếu nhập kho hàng hóa, hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho giá vốn.
- Lưu ý: Không lẫn hàng hóa bán riêng với vật tư xuất dùng cho dịch vụ sửa chữa.
Tự kiểm tra: Hàng hóa nào thường bán riêng và cần theo dõi lãi gộp?
Danh mục công trình
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục công trình/đối tượng tập hợp chi phí giúp theo dõi chi phí và doanh thu theo từng xe, hợp đồng hoặc dịch vụ sửa chữa lớn.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã công trình/đối tượng, tên, khách hàng và trạng thái theo dõi.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán; mã này dùng để tập hợp chi phí
154và phân tích lãi lỗ theo dịch vụ. - Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ báo giá sửa chữa, phiếu xuất vật tư, hóa đơn dịch vụ và bảng giá thành.
- Lưu ý: Bỏ sót mã đối tượng sẽ làm chi phí sửa chữa bị gom chung, khó kiểm tra lãi lỗ từng xe.
Tự kiểm tra: Dịch vụ nào cần theo dõi riêng theo xe hoặc khách hàng?
Bảng phân bổ công cụ dụng cụ đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng CCDC đầu kỳ liệt kê dụng cụ còn đang theo dõi hoặc còn phân bổ từ kỳ trước.
- Cách đọc chứng từ: Đọc tên CCDC, nguyên giá, giá trị đã phân bổ, giá trị còn lại và bộ phận sử dụng.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là dữ liệu nền cho phân bổ CCDC trong tháng.
- Dữ kiện bổ sung: Chỉ dùng dữ kiện thể hiện trong bảng/ảnh hiện tại; chưa bổ sung dữ liệu từ DB MISA gốc.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ bảng phân bổ CCDC tháng 10-12 và hóa đơn mua CCDC nếu có.
- Lưu ý: Không tự suy luận số kỳ phân bổ nếu bảng không thể hiện rõ.
Tự kiểm tra: CCDC nào phục vụ trực tiếp xưởng sửa chữa và còn giá trị phân bổ lớn?
BAOGIASUACHUA
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Báo giá sửa chữa là chứng từ tiền đề cho dịch vụ sửa xe, dùng để thống nhất hạng mục sửa chữa, vật tư, nhân công và giá bán trước khi xuất hóa đơn.
- Cách đọc chứng từ: Đọc khách hàng, xe/biển số nếu có, hạng mục sửa chữa, phụ tùng dự kiến, đơn giá, tổng tiền và điều kiện thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Báo giá chưa tạo bút toán. Bút toán phát sinh khi xuất vật tư
Nợ 154 / Có 152, xuất hóa đơn doanh thuNợ 131/111/112 / Có 5113, 3331và thu tiền. - Dữ kiện bổ sung: Nếu báo giá có mã xe/lệnh sửa chữa, dùng để đối chiếu với phiếu xuất kho và hóa đơn dịch vụ.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ phiếu xuất vật tư, hóa đơn sửa chữa, phiếu thu/giấy báo có và bảng giá thành dịch vụ.
- Lưu ý: Không ghi nhận doanh thu khi mới lập báo giá; phải có nghiệm thu/xuất hóa đơn hoặc hoàn thành dịch vụ.
Tự kiểm tra: Báo giá này đã chuyển thành hóa đơn sửa chữa nào? Vật tư dự kiến đã xuất kho đủ chưa?