- Khóa Học Kế Toán Công Ty Vận Tải Logistic
- Phần 8_Bài 2
- Phần 8_Bài 2
Phần 8_Bài 2
Phần 8_Bài 2
Hóa đơn mua tài sản cố định: 200
Người dùng khách | Thứ Ba, 16 tháng 6 2026, 2:52 AM
Trắc nghiệm: Phần 8_Bài 2
T1_140_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn mua dịch vụ vận chuyển số 140 từ CÔNG TY TNHH VT BIỂN ĐẠI QUANG MINH cho Công ty CP Thương mại Quốc tế Thương Đô. Đây là chi phí đầu vào trực tiếp để thực hiện hợp đồng logistics hoặc cước vận tải thuê ngoài.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra nhà cung cấp vận tải, tuyến đường, số vận đơn/tàu/cont nếu có, ngày hóa đơn, doanh thu chưa thuế và VAT. Nội dung: Cước vận chuyển.
- Định khoản gợi ý: Cước thuê ngoài phục vụ đơn hàng logistics thường tập hợp vào
Nợ 154,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Nếu là chi phí dùng chung, cần phân loại lại vào chi phí quản lý phù hợp. - Dữ kiện bổ sung: Số vận đơn, số cont, tuyến vận chuyển và khách hàng liên quan là căn cứ quan trọng để tập hợp đúng chi phí cho đơn/hợp đồng.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn bán cước cho khách, phiếu chi/UNC thanh toán nhà cung cấp và bảng giá thành dịch vụ cuối kỳ.
- Lưu ý: Không nhầm chi phí cước đầu vào với doanh thu cước đầu ra; hai chứng từ có đối tượng và chiều hạch toán khác nhau.
Tự kiểm tra: Chi phí cước này phục vụ khách hàng/hợp đồng nào? Có hóa đơn bán cước tương ứng ở các page sau không?
T2_BK_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn thuê văn phòng số BK từ Nguyễn Phương Lan cho Công ty CP Thương mại Quốc tế Thương Đô. Đây là chi phí mặt bằng phục vụ điều hành vận tải, chứng từ và giao dịch khách hàng.
- Cách đọc chứng từ: Đọc kỳ thuê, bên cho thuê, địa điểm thuê, tiền chưa thuế và VAT; đối chiếu hợp đồng thuê nếu có.
- Định khoản gợi ý: Tiền thuê văn phòng dùng chung thường ghi
Nợ 6427,Nợ 1331,Có 331/111/112. Nếu trả trước nhiều tháng, ghi qua242rồi phân bổ. - Dữ kiện bổ sung: Kỳ thuê quyết định tháng ghi chi phí; không chỉ căn cứ ngày thanh toán.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ UNC thanh toán tiền thuê và báo cáo chi phí quản lý cuối kỳ.
- Lưu ý: Không tập hợp tiền thuê văn phòng vào giá thành chuyến hàng nếu không có căn cứ phân bổ trực tiếp.
Tự kiểm tra: Hóa đơn thuê này thuộc một tháng hay nhiều tháng? Có cần phân bổ qua 242 không?
Ủy nhiệm chi trả tiền nhà cung cấp trong nước: UNC01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC01 xác nhận tiền chuyển từ tài khoản ngân hàng của Công ty CP Thương mại Quốc tế Thương Đô cho Nguyễn Phương Lan.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người thụ hưởng, tài khoản ngân hàng, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch. Nội dung: Thanh toán tiền thuê văn phòng.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán tiền thuê văn phòng:
Nợ 331 / Có 1121nếu đã ghi hóa đơn/công nợ, hoặcNợ 6427/242,Nợ 1331,Có 1121nếu ghi trực tiếp. - Dữ kiện bổ sung: UNC chỉ phản ánh dòng tiền; cần đối chiếu hóa đơn, công nợ, khoản vay, thuế/BHXH hoặc hồ sơ TSCĐ để chọn đúng tài khoản đối ứng.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua dịch vụ vận tải/container, hóa đơn mua xe, bảng lương, tờ khai thuế hoặc hợp đồng vay tùy nội dung UNC.
- Lưu ý: Không ghi nhận chi phí lần thứ hai trên UNC nếu chi phí đã được ghi từ hóa đơn hoặc bảng phân bổ.
Tự kiểm tra: Khoản chuyển này là thanh toán nhà cung cấp, nộp nghĩa vụ, mua TSCĐ, trả gốc/lãi vay, rút tiền hay phí ngân hàng?
Hóa đơn mua tài sản cố định: 200
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn phí container/cảng biển số 200 từ CÔNG TY TNHH VT CONTAINER HẢI AN phát sinh khi xử lý hàng, cont, lệnh giao hàng hoặc dịch vụ cảng cho đơn vận tải.
- Cách đọc chứng từ: Đọc loại phí (lưu cont, vệ sinh cont, hạ rỗng, nâng/hạ cont, phí chứng từ), số cont, số bill/vận đơn, tàu và cảng liên quan. Nội dung: Phí lưu cont hàng nhập (cont: 20DC). Tàu: HAIAN PARK - 155S, BL: HACHPH190200317. Danh sách cont: GLDU5150977; GLDU5655486, Phí sửa chữa cont (cont 20DC). Tàu: HAIAN PARK - 152S. BL: HACHPH190100442. Danh sách cont: TCKU3629045.
- Định khoản gợi ý: Phí container phục vụ đơn hàng thường ghi
Nợ 154,Nợ 1331,Có 331/111/112. Nếu doanh nghiệp chi hộ khách, cần theo dõi khoản phải thu/hoàn lại theo bản chất hợp đồng. - Dữ kiện bổ sung: Các mã cont, bill, tàu và tuyến giúp đối chiếu chi phí với doanh thu cước hoặc khoản thu chi hộ.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán phí cảng, hóa đơn bán dịch vụ hoặc phiếu thu khách hoàn tiền chi hộ.
- Lưu ý: Phí container dễ bị nhập chung; cần tách phí trực tiếp của đơn hàng với phí quản lý chung hoặc khoản chi hộ.
Tự kiểm tra: Khoản phí này là chi phí dịch vụ của doanh nghiệp hay khoản chi hộ sẽ thu lại từ khách?
T5_67_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn mua dịch vụ vận chuyển số 67 từ CÔNG TY TNHH KD TM&DV THIỆN LONG cho Công ty CP Thương mại Quốc tế Thương Đô. Đây là chi phí đầu vào trực tiếp để thực hiện hợp đồng logistics hoặc cước vận tải thuê ngoài.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra nhà cung cấp vận tải, tuyến đường, số vận đơn/tàu/cont nếu có, ngày hóa đơn, doanh thu chưa thuế và VAT. Nội dung: Cước biển nội địa Hải Phòng-HCM, số vận đơn HACHPH190200543, Tàu Haian Song 145S, TCKU2930516.
- Định khoản gợi ý: Cước thuê ngoài phục vụ đơn hàng logistics thường tập hợp vào
Nợ 154,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Nếu là chi phí dùng chung, cần phân loại lại vào chi phí quản lý phù hợp. - Dữ kiện bổ sung: Số vận đơn, số cont, tuyến vận chuyển và khách hàng liên quan là căn cứ quan trọng để tập hợp đúng chi phí cho đơn/hợp đồng.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn bán cước cho khách, phiếu chi/UNC thanh toán nhà cung cấp và bảng giá thành dịch vụ cuối kỳ.
- Lưu ý: Không nhầm chi phí cước đầu vào với doanh thu cước đầu ra; hai chứng từ có đối tượng và chiều hạch toán khác nhau.
Tự kiểm tra: Chi phí cước này phục vụ khách hàng/hợp đồng nào? Có hóa đơn bán cước tương ứng ở các page sau không?
Ủy nhiệm chi trả tiền nhà cung cấp trong nước: UNC02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC02 xác nhận tiền chuyển từ tài khoản ngân hàng của Công ty CP Thương mại Quốc tế Thương Đô cho CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIỆN LONG.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người thụ hưởng, tài khoản ngân hàng, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch. Nội dung: Thanh toán tiền dịch vụ.
- Định khoản gợi ý: Thanh toán nhà cung cấp dịch vụ logistics: thường ghi
Nợ 331 / Có 1121nếu hóa đơn đã ghi trước; nếu ghi trực tiếp, chi phí dịch vụ có thể vào154kèm VAT đầu vào. - Dữ kiện bổ sung: UNC chỉ phản ánh dòng tiền; cần đối chiếu hóa đơn, công nợ, khoản vay, thuế/BHXH hoặc hồ sơ TSCĐ để chọn đúng tài khoản đối ứng.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn mua dịch vụ vận tải/container, hóa đơn mua xe, bảng lương, tờ khai thuế hoặc hợp đồng vay tùy nội dung UNC.
- Lưu ý: Không ghi nhận chi phí lần thứ hai trên UNC nếu chi phí đã được ghi từ hóa đơn hoặc bảng phân bổ.
Tự kiểm tra: Khoản chuyển này là thanh toán nhà cung cấp, nộp nghĩa vụ, mua TSCĐ, trả gốc/lãi vay, rút tiền hay phí ngân hàng?
T7_PC01_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC01 xác nhận tiền mặt xuất quỹ của Công ty CP Thương mại Quốc tế Thương Đô cho CÔNG TY TNHH VẬN TẢI CONTAINER HẢI AN.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập/duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Lý do chi: Phí lưu cont hàng nhập, phí sửa chữa.
- Định khoản gợi ý: Chi phí trực tiếp cho dịch vụ logistics thường ghi
Nợ 154,Nợ 1331nếu có VAT,Có 1111. - Dữ kiện bổ sung: Phiếu chi dùng tiền mặt
1111; cùng mục đích thanh toán với UNC nhưng khác tài khoản tiền đối ứng. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu hóa đơn vận tải/container, chứng từ chi hộ, bảng lương hoặc bảng phân bổ liên quan.
- Lưu ý: Với khoản chi hộ, phải kiểm tra có chứng từ thu lại từ khách hay không để không làm sai chi phí và công nợ.
Tự kiểm tra: Khoản chi này là chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, chi hộ khách hay thanh toán công nợ?
T8_162_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn mua dịch vụ vận chuyển số 162 từ CÔNG TY TNHH VT BIỂN ĐẠI QUANG MINH cho Công ty CP Thương mại Quốc tế Thương Đô. Đây là chi phí đầu vào trực tiếp để thực hiện hợp đồng logistics hoặc cước vận tải thuê ngoài.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra nhà cung cấp vận tải, tuyến đường, số vận đơn/tàu/cont nếu có, ngày hóa đơn, doanh thu chưa thuế và VAT. Nội dung: Cước vận chuyển.
- Định khoản gợi ý: Cước thuê ngoài phục vụ đơn hàng logistics thường tập hợp vào
Nợ 154,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Nếu là chi phí dùng chung, cần phân loại lại vào chi phí quản lý phù hợp. - Dữ kiện bổ sung: Số vận đơn, số cont, tuyến vận chuyển và khách hàng liên quan là căn cứ quan trọng để tập hợp đúng chi phí cho đơn/hợp đồng.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ hóa đơn bán cước cho khách, phiếu chi/UNC thanh toán nhà cung cấp và bảng giá thành dịch vụ cuối kỳ.
- Lưu ý: Không nhầm chi phí cước đầu vào với doanh thu cước đầu ra; hai chứng từ có đối tượng và chiều hạch toán khác nhau.
Tự kiểm tra: Chi phí cước này phục vụ khách hàng/hợp đồng nào? Có hóa đơn bán cước tương ứng ở các page sau không?
T9_202_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn phí container/cảng biển số 202 từ CÔNG TY TNHH VT CONTAINER HẢI AN phát sinh khi xử lý hàng, cont, lệnh giao hàng hoặc dịch vụ cảng cho đơn vận tải.
- Cách đọc chứng từ: Đọc loại phí (lưu cont, vệ sinh cont, hạ rỗng, nâng/hạ cont, phí chứng từ), số cont, số bill/vận đơn, tàu và cảng liên quan. Nội dung: Phí lưu cont hàng nhập (cont: 20DC). Tàu: HAIAN PARK - 144S, BL: HACHPH190200225, Phí sửa chữa cont (cont: 20DC). Tàu: HACHPH TIME - 143S. BL: HACHPH18120811. Danh sách cont: GLDU5705545.
- Định khoản gợi ý: Phí container phục vụ đơn hàng thường ghi
Nợ 154,Nợ 1331,Có 331/111/112. Nếu doanh nghiệp chi hộ khách, cần theo dõi khoản phải thu/hoàn lại theo bản chất hợp đồng. - Dữ kiện bổ sung: Các mã cont, bill, tàu và tuyến giúp đối chiếu chi phí với doanh thu cước hoặc khoản thu chi hộ.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu phiếu chi/UNC thanh toán phí cảng, hóa đơn bán dịch vụ hoặc phiếu thu khách hoàn tiền chi hộ.
- Lưu ý: Phí container dễ bị nhập chung; cần tách phí trực tiếp của đơn hàng với phí quản lý chung hoặc khoản chi hộ.
Tự kiểm tra: Khoản phí này là chi phí dịch vụ của doanh nghiệp hay khoản chi hộ sẽ thu lại từ khách?
T10_183_Hóa đơn bán hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn bán dịch vụ logistics/vận tải số 183 do Công ty CP Thương mại Quốc tế Thương Đô xuất cho CÔNG TY TNHH TRƯỜNG PHÁT HD. Đây là căn cứ ghi nhận doanh thu cước, VAT đầu ra và công nợ/tiền thu từ khách hàng.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu khách hàng, số/ngày hóa đơn, tuyến/chuyến, số cont/vận đơn nếu có, doanh thu chưa thuế và thuế suất. Nội dung bán: Cước vận chuyển. Thuế suất: 8%.
- Định khoản gợi ý: Doanh thu dịch vụ vận tải/logistics theo TT133 thường ghi
Nợ 131/111/112,Có 5113,Có 33311nếu chịu VAT. - Dữ kiện bổ sung: Cần đối chiếu hợp đồng, vận đơn, bảng kê chuyến và các chi phí đầu vào để tính giá thành dịch vụ.
- Liên hệ chứng từ: Liên hệ giấy báo có/phiếu thu khi khách thanh toán và hóa đơn/phiếu chi phí vận chuyển đầu vào cùng đơn hàng.
- Lưu ý: Doanh thu cước và chi phí cước thuê ngoài là hai bút toán khác nhau; không bù trừ trực tiếp trên hóa đơn bán.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này thuộc chuyến hàng/hợp đồng nào? Khách đã thanh toán qua chứng từ tiền nào chưa?