Đầu kỳ
Danh sách nhà cung cấp
Trắc nghiệm: Đầu kỳ
Danh sách phòng ban nhân viên
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Danh sách tài khoản ngân hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Danh sách khách hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Danh sách nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Công nợ phải thu đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Công nợ phải trả đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Tách doanh thu tương ứng giá vốn
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là một trang dữ liệu trong giáo trình, dùng để bổ sung thông tin hoặc chứng từ cho quy trình kế toán thực hành.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra các thông tin nhận diện chứng từ trên trang. Trang này không có dòng hàng hóa/dịch vụ chi tiết trong dữ liệu nguồn.
- Định khoản gợi ý: Dữ liệu page chưa có cặp tài khoản Nợ/Có rõ ràng; hãy suy luận từ loại chứng từ, đối tượng và chứng từ liên quan.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Nếu chưa xác định được nghiệp vụ, hãy đọc các chứng từ trước/sau và đối chiếu với tên page trước khi chọn tài khoản.
Tự kiểm tra: Trang này đang cung cấp dữ kiện gì cho nghiệp vụ kế toán trong bài?
Danh sách vật tư hàng hóa
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Danh sách thành phẩm
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Danh sách đối tượng tập hợp chi phí
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Tồn kho thành phẩm đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?
Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là bảng phân bổ công cụ dụng cụ, dùng để đưa dần giá trị CCDC vào chi phí theo kỳ.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra kỳ phân bổ, đối tượng/bộ phận sử dụng, nguyên giá và mức phân bổ trong kỳ.
- Định khoản gợi ý: Phân bổ CCDC thường gặp Nợ 627/641/642, Có 242 hoặc tài khoản theo chính sách theo dõi CCDC. Dữ liệu page chưa có cặp tài khoản Nợ/Có rõ ràng; hãy suy luận từ loại chứng từ, đối tượng và chứng từ liên quan.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Không đưa toàn bộ giá trị CCDC vào chi phí nếu doanh nghiệp đang theo dõi phân bổ nhiều kỳ.
Tự kiểm tra: Khoản phân bổ này thuộc bộ phận nào và còn phải phân bổ các kỳ sau không?
Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đây là dữ liệu danh mục/đầu kỳ, dùng để thiết lập nền dữ liệu trước khi nhập nghiệp vụ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra tên danh mục, mã đối tượng, số dư hoặc thông tin thiết lập ban đầu. Trang này hỗ trợ nhập liệu đúng ở các chứng từ sau.
- Định khoản gợi ý: Không phải lúc nào trang danh mục cũng tạo bút toán ngay; nếu là số dư đầu kỳ thì cần kiểm tra tài khoản, đối tượng và số tiền/số lượng ban đầu.
- Liên hệ chứng từ: Đối chiếu thêm các chứng từ liền trước/liền sau trong bài học để xác định nghiệp vụ đã phát sinh, đã thanh toán hay mới ghi nhận công nợ.
- Lưu ý: Sai danh mục hoặc số dư đầu kỳ sẽ làm sai các bước nhập chứng từ, công nợ, tồn kho và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Dữ liệu này sẽ được dùng lại ở chứng từ phát sinh nào trong bài học?