Phần 8_Bài 2
Phần 8_Bài 2
T1_BK_Hóa đơn mua hàng
Người dùng khách | Thứ Tư, 10 tháng 6 2026, 11:34 AM
Trắc nghiệm: Phần 8_Bài 2
T1_BK_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do VŨ QUANG ĐẠI phát hành (số BK), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Tiền thuê nhà.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Giấy nộp tiền thuế giá trị gia tăng: UNC001
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC001 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho Chi cục thuế Hoàn Kiếm.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?
Giấy nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp: UNC02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC02 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho Chi cục thuế Hoàn Kiếm.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?
Hóa đơn cước viễn thông: 2765
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Công ty TNHH Viễn Thông FPT Miền Bắc phát hành (số 2765), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Cước internet. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu chi thanh toán cước viễn thông: PC01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC01 thanh toán bằng tiền mặt cho Công Ty TNHH Viễn Thông Fpt Miền Bắc, kèm hóa đơn 2765.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
6422, 1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
Hóa đơn chi phí sản xuất kinh doanh: 4789
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH SỐ 3 HÀ NỘI phát hành (số 4789), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Nước sạch. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 1%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu chi thanh toán chi phí sản xuất kinh doanh: PC02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC02 thanh toán bằng tiền mặt cho CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH SỐ 3 HÀ NỘI, kèm hóa đơn 4789.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
6422, 1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 530
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn mua vào nhiều thuế suất do CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG HÀ NỘI phát hành (số 530). Trên cùng một hóa đơn có các dòng hàng với mức thuế GTGT khác nhau, cần tách thuế theo từng dòng.
- Cách đọc chứng từ: Đọc bảng kê hàng hóa và cột thuế suất để biết dòng nào áp dụng 0%, 5%, 8% hay 10%. Một số mặt hàng: Cát, Đá 1*2, Xi măng PCB40. Các thuế suất xuất hiện: 10%, 8%.
- Định khoản gợi ý: Tách giá trị hàng và thuế theo từng thuế suất:
Nợ 152(hoặc tài khoản chi phí phù hợp) cho phần giá trị hàng,Nợ 1331cho từng phần thuế tương ứng,Có 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho đi kèm phải chia dòng theo mã hàng để khớp số lượng và đơn giá.
- Lưu ý: Khi vào sổ và lên tờ khai, tổng tiền thuế phải bằng tổng các dòng đã tách, không gộp về một thuế suất duy nhất.
Tự kiểm tra: Trên hóa đơn có bao nhiêu dòng theo mức thuế? Tổng thuế GTGT được khấu trừ là bao nhiêu?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK01. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 530.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Cát, Đá 1*2, Xi măng PCB40.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất bê tông thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
T9_NTTK01_Giấy báo có
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Giấy báo có số NTTK01 xác nhận tiền đã về tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người chuyển, nội dung, số tiền, tài khoản nhận và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Thu tiền khách hàng:
Nợ 112 / Có 131. Nhận vốn góp/vay:Nợ 112 / Có 411/341. Cần phân biệt thu công nợ khách hàng với ghi nhận doanh thu mới. - Liên hệ chứng từ: Đi cùng hóa đơn bán hàng đã phát sinh trước đó hoặc hợp đồng vay/góp vốn liên quan.
- Lưu ý: Không nhầm thu tiền với ghi nhận doanh thu. Doanh thu phải có hóa đơn bán hàng làm căn cứ; giấy báo có chỉ ghi nhận dòng tiền vào.
Tự kiểm tra: Khoản tiền vào này giảm công nợ với khách hàng nào? Có hóa đơn nào tương ứng đã xuất chưa?
Hóa đơn bán thành phẩm: 739
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu ra do Công ty cổ phần bê tông tươi Việt Nga xuất bán (số 739) cho CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG HÀ NỘI. Đây là căn cứ ghi nhận doanh thu, thuế GTGT đầu ra và công nợ phải thu.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu khách hàng, mã số thuế, số/ngày hóa đơn, mặt hàng, đơn giá và thuế suất. Mặt hàng bán: Bê tông Mác 150 độ sụt 10, Dịch vụ cho thuê bơm bê tông. Thuế suất: 8%.
- Định khoản gợi ý: Doanh thu bán hàng thường gặp:
Nợ 131/111/112,Có 511,Có 3331. Doanh thu và giá vốn là hai bút toán riêng biệt. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn bán hàng đi kèm phiếu xuất kho thành phẩm (giá vốn) và phiếu thu/giấy báo có khi nhận tiền.
- Lưu ý: Không gộp doanh thu và giá vốn vào cùng một bút toán; doanh thu lấy từ hóa đơn, giá vốn lấy từ phiếu xuất kho.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này tạo doanh thu bao nhiêu? Phiếu xuất kho thành phẩm tương ứng đã ghi nhận giá vốn chưa?
Phiếu xuất kho thành phẩm bán hàng: XK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho thành phẩm bán hàng số XK01 theo hóa đơn 739. Bút toán này ghi nhận giá vốn của hàng đã xuất bán.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã thành phẩm, số lượng xuất, kho xuất và hóa đơn bán hàng tương ứng. Sản phẩm xuất: Bê tông Mác 150 độ sụt 10.
- Định khoản gợi ý: Xuất bán thành phẩm thường gặp (TT133):
Nợ 6322,Có 155. Đây là bút toán giá vốn, doanh thu nằm ở hóa đơn bán hàng. - Liên hệ chứng từ: Đi kèm hóa đơn bán hàng cùng số hóa đơn.
- Lưu ý: Doanh thu và giá vốn là hai bút toán riêng biệt và tại hai chứng từ khác nhau, không gộp.
Tự kiểm tra: Số lượng thành phẩm xuất bán có khớp hóa đơn không? Giá vốn được tính theo phương pháp gì?