- Khóa học thực hành kế toán du lịch
- Phát sinh - Phần 1
- Phát sinh - Phần 1
Phát sinh - Phần 1
Phát sinh - Phần 11 Bài học KTVHVui lòng ĐĂNG NHẬP nếu bạn là Học viên
Phát sinh - Phần 1
T5_412_Hóa đơn mua hàng
Người dùng khách | Thứ Bảy, 13 tháng 6 2026, 4:01 AM
Trắc nghiệm: Phát sinh - Phần 1
T1_BK_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Nguyễn Thị Hồng Hạnh phát hành (số BK), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Tiền thuê nhà. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 0%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Hóa đơn cước viễn thông: 128
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn cước viễn thông (số 128). Đây là chi phí dịch vụ điện thoại/internet phục vụ vận hành chung của Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Sơn Tùng.
- Cách đọc chứng từ: Xem dịch vụ sử dụng (cước cố định, di động, internet), kỳ cước, cước chưa thuế và thuế GTGT.
- Định khoản gợi ý: Phân tích bộ phận sử dụng: cước viễn thông cho phân xưởng/sản xuất ghi
Nợ 6278, cho bán hàngNợ 6418, cho quản lýNợ 6428; kèmNợ 1331vàCó 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi thanh toán cùng số hóa đơn; hợp đồng dịch vụ viễn thông (nếu có).
- Lưu ý: Cước viễn thông thường là chi phí cố định hàng tháng; ghi nhận đúng kỳ phát sinh, không gộp vào tháng thanh toán.
Tự kiểm tra: Cước viễn thông này phục vụ bộ phận nào? Có đủ chứng từ thanh toán để được khấu trừ thuế đầu vào không?
Phiếu chi thanh toán cước viễn thông: PC00001
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC00001 thanh toán bằng tiền mặt cho TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI, kèm hóa đơn 128.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
642.1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
Hóa đơn tiền điện: 39428
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn tiền điện (số 39428). Đây là chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất hoặc vận hành chung của Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Du lịch Sơn Tùng.
- Cách đọc chứng từ: Xem chỉ số đầu kỳ - cuối kỳ, tổng kWh tiêu thụ, đơn giá, tiền điện chưa thuế và thuế GTGT (thường 8% hoặc 10%).
- Định khoản gợi ý: Phân tích bộ phận sử dụng: chi phí điện cho phân xưởng/sản xuất ghi
Nợ 6277, cho bán hàng ghiNợ 6417, cho quản lý ghiNợ 6427, kèmNợ 1331vàCó 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi thanh toán cùng số hóa đơn.
- Lưu ý: Với doanh nghiệp sản xuất, tỷ trọng điện cho phân xưởng/nhà máy thường lớn; xác định đúng bộ phận sử dụng để không lệch giá thành.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này thuộc bộ phận sản xuất hay quản lý? Phần thuế GTGT có đủ điều kiện khấu trừ không?
Phiếu chi thanh toán tiền điện: PC00002
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC00002 thanh toán bằng tiền mặt cho CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH XUÂN, kèm hóa đơn 39428.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
642.1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
T4_NTTK00001_Giấy báo có
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Giấy báo có số NTTK00001 xác nhận tiền đã về tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người chuyển, nội dung, số tiền, tài khoản nhận và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Thu tiền khách hàng:
Nợ 112 / Có 131. Nhận vốn góp/vay:Nợ 112 / Có 411/341. Cần phân biệt thu công nợ khách hàng với ghi nhận doanh thu mới. - Liên hệ chứng từ: Đi cùng hóa đơn bán hàng đã phát sinh trước đó hoặc hợp đồng vay/góp vốn liên quan.
- Lưu ý: Không nhầm thu tiền với ghi nhận doanh thu. Doanh thu phải có hóa đơn bán hàng làm căn cứ; giấy báo có chỉ ghi nhận dòng tiền vào.
Tự kiểm tra: Khoản tiền vào này giảm công nợ với khách hàng nào? Có hóa đơn nào tương ứng đã xuất chưa?
T5_412_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI - XÂY DỰNG HOÀNG GIANG phát hành (số 412), ngày 2025-10-09. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Thuê xe du lịch. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T6_21935_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT phát hành (số 21935), ngày 2025-10-09. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Nước uống lavie, Nước cam ép 320ml, Coca cola 320ml, Khăn giấy. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Giấy nộp tiền thuế môn bài: UNC00001
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC00001 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho Kho bạc nhà nước.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?
Giấy nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp: UNC00002
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC00002 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho Kho bạc nhà nước.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?
01 - HDMH-MAU5
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH ÂU LẠC QUẢNG NINH phát hành (số 01), ngày 2025-10-10. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Vé tham quan. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T10_494_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NHÀ HÀNG HH phát hành (số 494), ngày 2025-10-10. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Lẩu đại dương tôm hùm, Combo cơm lá sen + cá, Chào bào ngư, Bánh hải sản và 2 mặt hàng khác. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T11_UNC00021_Ủy nhiệm chi
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC00021 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho CÔNG TY TNHH ÂU LẠC QUẢNG NINH.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?
T12_UNC00022_Ủy nhiệm chi
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC00022 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NHÀ HÀNG HH.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?