Phần 8_Bài 2
Phần 8_Bài 2
Giấy nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp: UNC01
Người dùng khách | Thứ Ba, 9 tháng 6 2026, 5:05 AM
Trắc nghiệm: Phần 8_Bài 2
T1_MH00001_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Hà Mai Minh phát hành (số MH00001), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Tiền thuê nhà.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 710
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÂN TIẾN THÀNH phát hành (số 710), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Bản lề 3D 108mm, Bộ tay nắm cửa đi 2 mặt có lỗ khóa, Đệm kính, Gioăng khung và 24 mặt hàng khác. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK01. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 710.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Bản lề 3D 108mm, Bản lề ma sát, Bánh xe đơn cửa trượt, Bộ tay nắm cửa đi 2 mặt có lỗ khóa và 24 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Hóa đơn mua tài sản cố định: 241 (T3)
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LỘC LAN phát hành (số 241), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Bánh xe đơn cửa trượt, Bản lề ma sát, Bộ tay nắm cửa đi 2 mặt có lỗ khóa, Chống gió mở quay 14 và 16 mặt hàng khác. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho tài sản cố định: NK03
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK03. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 241.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Bản lề A350, Bản lề ma sát, Bánh xe đơn cửa trượt, Bộ tay nắm cửa đi 2 mặt có lỗ khóa và 16 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 724
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÂN TIẾN THÀNH phát hành (số 724), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Keo Apollo silicon A500. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK02. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 724.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Keo Apollo silicon A500.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
T5_379_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CỔ PHẦN GREEN OCEAN LOGISTICS phát hành (số 379), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Chi phí mua hàng. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T6_PC01_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC01 thanh toán bằng tiền mặt cho CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ TÂN TIẾN THÀNH.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
152. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
T7_PC02_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC02 thanh toán bằng tiền mặt cho CÔNG TY CỔ PHẦN GREEN OCEAN LOGISTICS.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
152. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu số XK01 phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã NVL, số lượng xuất, kho xuất và lệnh sản xuất tương ứng. NVL xuất: Bản lề 3D 108mm, Bản lề ma sát, Bánh xe đơn cửa trượt, Bộ tay nắm cửa đi 2 mặt có lỗ khóa và 24 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Theo TT133, xuất NVL trực tiếp cho sản xuất thường gặp:
Nợ 154,Có 152. Bút toán này tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào giá thành cho từng đối tượng tập hợp chi phí (sản phẩm/đơn hàng). - Liên hệ chứng từ: Phiếu xuất kho NVL liên quan đến lệnh sản xuất cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong.
- Lưu ý: Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp doanh nghiệp đã chọn (bình quân, FIFO...). Không tự ý nhập thủ công đơn giá nếu phần mềm tính tự động.
Tự kiểm tra: Lượng NVL xuất ra có khớp với định mức của lệnh sản xuất không? Tổng giá trị xuất sẽ tập hợp vào giá thành như thế nào?
T9_LSX0001_Lệnh sản xuất
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Lệnh sản xuất số LSX0001 là cầu nối giữa phiếu xuất NVL, tập hợp chi phí sản xuất và phiếu nhập kho thành phẩm.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã lệnh, sản phẩm cần sản xuất và số lượng yêu cầu. Sản phẩm sản xuất: Cửa đi mở ngoài 1C 900x2700, Cửa sổ mở trượt 2C 1200x1800, Vách kính cố định có đố, Cửa sổ mở ngoài 1C 900x1800. Ghi chú nội bộ: Lệnh sx cho HĐBH 174.
- Định khoản gợi ý: Bản thân lệnh sản xuất chưa tạo bút toán. Khi xuất NVL theo lệnh:
Nợ 154 / Có 152(TT133). Khi nhập kho thành phẩm:Nợ 155 / Có 154theo giá thành đã tập hợp. - Liên hệ chứng từ: Lệnh sản xuất đi kèm phiếu xuất kho NVL cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong; cuối kỳ tham chiếu định mức NVL và bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Nếu lệnh sản xuất phục vụ một hóa đơn cụ thể (làm theo đơn hàng), cần ghi nhớ liên kết để theo dõi giá thành cho đơn hàng đó.
Tự kiểm tra: Lệnh này sản xuất cho đơn hàng nào? Lượng NVL dự kiến xuất theo định mức là bao nhiêu?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 1244
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Tam Anh phát hành (số 1244), ngày 2025-10-04. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Lõi thép, Thanh nhựa định hình UPVC. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK04
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK04. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 1244.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: LOITHEP, Thanh nhựa định hình UPVC.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu số XK02 phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã NVL, số lượng xuất, kho xuất và lệnh sản xuất tương ứng. NVL xuất: Bộ tay nắm cửa đi 2 mặt có lỗ khóa, Ổ khóa hai mặt.
- Định khoản gợi ý: Theo TT133, xuất NVL trực tiếp cho sản xuất thường gặp:
Nợ 154,Có 152. Bút toán này tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào giá thành cho từng đối tượng tập hợp chi phí (sản phẩm/đơn hàng). - Liên hệ chứng từ: Phiếu xuất kho NVL liên quan đến lệnh sản xuất cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong.
- Lưu ý: Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp doanh nghiệp đã chọn (bình quân, FIFO...). Không tự ý nhập thủ công đơn giá nếu phần mềm tính tự động.
Tự kiểm tra: Lượng NVL xuất ra có khớp với định mức của lệnh sản xuất không? Tổng giá trị xuất sẽ tập hợp vào giá thành như thế nào?
T12_54378_Hóa đơn tiền điện
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn tiền điện (số 54378). Đây là chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất hoặc vận hành chung của Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Đức Anh.
- Cách đọc chứng từ: Xem chỉ số đầu kỳ - cuối kỳ, tổng kWh tiêu thụ, đơn giá, tiền điện chưa thuế và thuế GTGT (thường 8% hoặc 10%).
- Định khoản gợi ý: Phân tích bộ phận sử dụng: chi phí điện cho phân xưởng/sản xuất ghi
Nợ 6277, cho bán hàng ghiNợ 6417, cho quản lý ghiNợ 6427, kèmNợ 1331vàCó 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi thanh toán cùng số hóa đơn.
- Lưu ý: Với doanh nghiệp sản xuất, tỷ trọng điện cho phân xưởng/nhà máy thường lớn; xác định đúng bộ phận sử dụng để không lệch giá thành.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này thuộc bộ phận sản xuất hay quản lý? Phần thuế GTGT có đủ điều kiện khấu trừ không?
T13_27156_Cước viễn thông_VNPT
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn cước viễn thông (số 27156). Đây là chi phí dịch vụ điện thoại/internet phục vụ vận hành chung của Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Đức Anh.
- Cách đọc chứng từ: Xem dịch vụ sử dụng (cước cố định, di động, internet), kỳ cước, cước chưa thuế và thuế GTGT.
- Định khoản gợi ý: Phân tích bộ phận sử dụng: cước viễn thông cho phân xưởng/sản xuất ghi
Nợ 6278, cho bán hàngNợ 6418, cho quản lýNợ 6428; kèmNợ 1331vàCó 331/111/112. - Liên hệ chứng từ: Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi thanh toán cùng số hóa đơn; hợp đồng dịch vụ viễn thông (nếu có).
- Lưu ý: Cước viễn thông thường là chi phí cố định hàng tháng; ghi nhận đúng kỳ phát sinh, không gộp vào tháng thanh toán.
Tự kiểm tra: Cước viễn thông này phục vụ bộ phận nào? Có đủ chứng từ thanh toán để được khấu trừ thuế đầu vào không?
T14_PC03_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC03 thanh toán bằng tiền mặt cho VIỄN THÔNG HÀ NỘI - CHI NHÁNH TĐBCVT VIỆT NAM.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
6422. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 1253
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Tam Anh phát hành (số 1253), ngày 2025-11-06. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Lõi thép, Thanh nhựa định hình UPVC. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK05
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK05. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 1253.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: LOITHEP, Thanh nhựa định hình UPVC.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Giấy nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp: UNC01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC01 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho Kho bạc nhà nước.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK03
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu số XK03 phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã NVL, số lượng xuất, kho xuất và lệnh sản xuất tương ứng. NVL xuất: Bản lề 3D 108mm, Bánh xe đơn cửa trượt, Bộ tay nắm cửa đi 2 mặt có lỗ khóa, Chốt K15 cửa đi và 19 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Theo TT133, xuất NVL trực tiếp cho sản xuất thường gặp:
Nợ 154,Có 152. Bút toán này tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào giá thành cho từng đối tượng tập hợp chi phí (sản phẩm/đơn hàng). - Liên hệ chứng từ: Phiếu xuất kho NVL liên quan đến lệnh sản xuất cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong.
- Lưu ý: Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp doanh nghiệp đã chọn (bình quân, FIFO...). Không tự ý nhập thủ công đơn giá nếu phần mềm tính tự động.
Tự kiểm tra: Lượng NVL xuất ra có khớp với định mức của lệnh sản xuất không? Tổng giá trị xuất sẽ tập hợp vào giá thành như thế nào?
T18_LSX0002_Lệnh sản xuất
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Lệnh sản xuất số LSX0002 là cầu nối giữa phiếu xuất NVL, tập hợp chi phí sản xuất và phiếu nhập kho thành phẩm.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã lệnh, sản phẩm cần sản xuất và số lượng yêu cầu. Sản phẩm sản xuất: Cửa đi mở ngoài 1C 900x2700, Cửa đi mở ngoài 2C 1200x2700, Cửa sổ mở trượt 2C 1200x1800. Ghi chú nội bộ: Lệnh sx.
- Định khoản gợi ý: Bản thân lệnh sản xuất chưa tạo bút toán. Khi xuất NVL theo lệnh:
Nợ 154 / Có 152(TT133). Khi nhập kho thành phẩm:Nợ 155 / Có 154theo giá thành đã tập hợp. - Liên hệ chứng từ: Lệnh sản xuất đi kèm phiếu xuất kho NVL cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong; cuối kỳ tham chiếu định mức NVL và bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Nếu lệnh sản xuất phục vụ một hóa đơn cụ thể (làm theo đơn hàng), cần ghi nhớ liên kết để theo dõi giá thành cho đơn hàng đó.
Tự kiểm tra: Lệnh này sản xuất cho đơn hàng nào? Lượng NVL dự kiến xuất theo định mức là bao nhiêu?
Giấy nộp tiền thuế giá trị gia tăng: UNC02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC02 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho Kho bạc nhà nước.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?