- Kế toán tổng hợp trường mầm non tư thục
- ĐẦU KỲ
- Phần 7_Bài 1
Phần 7_Bài 1
Phần 7_Bài 1
Tách khoản mục chi phí
Trắc nghiệm: Phần 7_Bài 1
Tách khoản mục chi phí
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tách khoản mục chi phí. Bước này thiết lập danh mục khoản mục chi phí dùng để theo dõi chi phí sản xuất theo cấu trúc tính giá thành.
- Cách đọc: Đối chiếu các khoản mục như NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí SXC để biết chi phí nào chạy vào khoản mục nào.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Khoản mục chi phí được gắn vào tài khoản
621/622/627khi định khoản chi phí. - Liên hệ: Phiếu xuất NVL, bảng lương, khấu hao, phân bổ CCDC và bảng tính giá thành cuối kỳ.
- Lưu ý: Định nghĩa khoản mục thống nhất ngay từ đầu kỳ để báo cáo giá thành cuối kỳ tổng hợp đúng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp tách chi phí sản xuất thành những khoản mục nào? Mỗi khoản mục dùng tài khoản gì?
Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ. Liệt kê các CCDC đã ghi tăng từ trước và phần giá trị còn phân bổ cho các kỳ tiếp theo.
- Cách đọc: Đối chiếu danh sách CCDC, ngày ghi tăng, nguyên giá, số kỳ phân bổ và giá trị còn lại.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh đầu kỳ; là số dư
242chi tiết theo CCDC. - Liên hệ: Bảng phân bổ CCDC từng tháng trong kỳ để tiếp tục đưa vào chi phí.
- Lưu ý: Khi chưa có dữ liệu DB MISA gốc đã được xác nhận, không tự suy luận ngày bắt đầu phân bổ và số kỳ phân bổ; chỉ dùng số liệu có trên bảng đầu kỳ.
Tự kiểm tra: Tổng giá trị CCDC còn phân bổ tại đầu kỳ là bao nhiêu? Phân bổ trong bao nhiêu kỳ tiếp theo?
Danh mục vật tư hàng hoá
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục NVL. Liệt kê toàn bộ NVL dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Cách đọc: Đối chiếu mã NVL, tên NVL, đơn vị tính, kho mặc định và tài khoản kho ngầm định.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã NVL được gán vào
152khi nhập/xuất kho. - Liên hệ: Tồn kho NVL đầu kỳ, định mức NVL, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho NVL.
- Lưu ý: Đơn vị tính của NVL phải nhất quán với định mức và hóa đơn mua vào.
Tự kiểm tra: Có bao nhiêu loại NVL trong danh mục? NVL nào có giá trị tồn lớn nhất?
Danh sách khách hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục khách hàng và nhà cung cấp là dữ liệu nền cho công nợ phải thu, phải trả và mọi chứng từ mua/bán.
- Cách đọc: Đối chiếu mã đối tượng, tên, MST, địa chỉ và phân loại (khách hàng/nhà cung cấp).
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã đối tượng được gán vào
131/331khi phát sinh giao dịch. - Liên hệ: Hóa đơn mua/bán, UNC/GBC, công nợ đầu kỳ.
- Lưu ý: Trùng MST nhưng nhiều mã đối tượng sẽ làm chia tách công nợ; cần thống nhất một mã/MST.
Tự kiểm tra: Một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì cần một mã hay hai mã?
Danh sách nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục khách hàng và nhà cung cấp là dữ liệu nền cho công nợ phải thu, phải trả và mọi chứng từ mua/bán.
- Cách đọc: Đối chiếu mã đối tượng, tên, MST, địa chỉ và phân loại (khách hàng/nhà cung cấp).
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã đối tượng được gán vào
131/331khi phát sinh giao dịch. - Liên hệ: Hóa đơn mua/bán, UNC/GBC, công nợ đầu kỳ.
- Lưu ý: Trùng MST nhưng nhiều mã đối tượng sẽ làm chia tách công nợ; cần thống nhất một mã/MST.
Tự kiểm tra: Một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì cần một mã hay hai mã?
Danh mục suất ăn
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục suất ăn cho trẻ. Khai báo các loại suất ăn (sáng, trưa, xế, phụ) theo nhóm tuổi/lớp. Đây là dữ liệu nền để theo dõi doanh thu ăn bán trú và tính giá thành suất ăn.
- Cách đọc: Đối chiếu mã suất ăn, tên suất ăn, nhóm tuổi/lớp áp dụng, đơn giá bán và đơn giá thành dự kiến.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã suất ăn là cơ sở để gắn dòng doanh thu ăn bán trú trên hóa đơn dịch vụ và đối tượng tập hợp chi phí khi tính giá thành.
- Liên hệ: Bảng khẩu phần ăn cho trẻ, hóa đơn dịch vụ phát hành cho phụ huynh, phiếu xuất kho nguyên liệu nhà bếp, bảng tính giá thành dịch vụ.
- Lưu ý: Cần thống nhất mã suất ăn giữa hóa đơn bán dịch vụ, phiếu xuất kho NVL và bảng tính giá thành để báo cáo lãi gộp theo từng loại suất ăn.
Tự kiểm tra: Trường có bao nhiêu loại suất ăn theo nhóm tuổi? Đơn giá bán so với đơn giá thành dự kiến chênh lệch bao nhiêu?
Tồn kho 152 đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tồn kho NVL đầu kỳ. Đây là số dư 152 chi tiết theo từng mã NVL và kho.
- Cách đọc: Đối chiếu mã NVL, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá bình quân và kho lưu trữ.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ
152chi tiết theo NVL và kho. - Liên hệ: Là cơ sở cho tính giá xuất kho NVL trong kỳ và bảng tính giá thành cuối kỳ.
- Lưu ý: Sai đơn giá tồn đầu kỳ sẽ làm sai giá vốn NVL trong cả năm.
Tự kiểm tra: Tổng dư nợ 152 đầu kỳ có khớp tổng giá trị tồn theo chi tiết NVL không?
Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ. Khai báo công thức/định mức nguyên liệu cho từng suất ăn theo nhóm tuổi. Đây là cơ sở để tính lượng NVL nhà bếp xuất kho và giá thành suất ăn.
- Cách đọc: Đối chiếu suất ăn, danh sách nguyên liệu, định lượng/khẩu phần (gram/ml), nhóm tuổi áp dụng và ghi chú dinh dưỡng.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Khẩu phần ăn là cơ sở để xác định lượng NVL xuất kho theo lệnh nấu ăn hằng ngày và phân bổ chi phí NVL trực tiếp vào giá thành dịch vụ ăn.
- Liên hệ: Phiếu xuất kho NVL nhà bếp, danh mục suất ăn, tổng hợp tồn kho NVL, bảng tính giá thành dịch vụ ăn.
- Lưu ý: Định mức khẩu phần phải nhất quán với thực đơn tuần/tháng đã công bố cho phụ huynh; sai khẩu phần sẽ làm sai số lượng NVL xuất kho và giá thành.
Tự kiểm tra: Khẩu phần một suất ăn trưa của nhóm 3-4 tuổi gồm những NVL gì với định lượng bao nhiêu?
Nhập kho vật tư nutrikid
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tồn kho NVL đầu kỳ. Đây là số dư 152 chi tiết theo từng mã NVL và kho.
- Cách đọc: Đối chiếu mã NVL, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá bình quân và kho lưu trữ.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ
152chi tiết theo NVL và kho. - Liên hệ: Là cơ sở cho tính giá xuất kho NVL trong kỳ và bảng tính giá thành cuối kỳ.
- Lưu ý: Sai đơn giá tồn đầu kỳ sẽ làm sai giá vốn NVL trong cả năm.
Tự kiểm tra: Tổng dư nợ 152 đầu kỳ có khớp tổng giá trị tồn theo chi tiết NVL không?
mamnon_T371_ROW0
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Nhập khẩu danh sách bán hàng/dịch vụ trong kỳ. Trang hướng dẫn import hàng loạt hóa đơn dịch vụ (học phí, ăn bán trú…) cho cả lớp/cả trường thay vì nhập tay từng hóa đơn.
- Cách đọc: Đối chiếu cấu trúc tệp nhập khẩu (kỳ thu, danh sách học sinh, mã dịch vụ, đơn giá, thuế suất, hình thức thanh toán) và thao tác chuẩn bị tệp trên Excel.
- Định khoản gợi ý: Sau khi nhập khẩu thành công, hệ thống sinh hàng loạt bút toán doanh thu:
Nợ 131/1111/1121,Có 5113(doanh thu chưa thuế) vàCó 33311(thuế GTGT đầu ra) — giống như nhập tay từng hóa đơn. - Liên hệ: Danh mục dịch vụ, danh sách học sinh/khách hàng, danh mục suất ăn, hóa đơn dịch vụ phát hành sau import.
- Lưu ý: Trước khi import, kiểm tra lại danh sách học sinh và danh mục dịch vụ đã đầy đủ; sau import cần đối chiếu tổng doanh thu phát sinh với báo cáo doanh thu của tháng.
Tự kiểm tra: Tệp nhập khẩu cần những cột bắt buộc nào? Sau import có thể chỉnh sửa từng hóa đơn không?