- Kế toán tổng hợp Nhà Hàng Khách Sạn
- Phần 6_Bài 1
- Phần 6_Bài 1
Phần 6_Bài 1
Phần 6_Bài 1
T2_Quy chế công ty
Người dùng khách | Chủ Nhật, 3 tháng 5 2026, 6:52 PM
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế nội bộ và quy chế lương thưởng
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
Căn cứ Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Giấy đăng ký doanh nghiệp của Công ty cổ phần may Chiến Thắng
Căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nội bộ tại Công ty cổ phần may Chiến Thắng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh văn phòng, Phòng kế toán, các bộ phận liên quan căn cứ quy định này thực hiện
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như điều 3;
QUY CHẾ NỘI BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định Số: Số: 01/QĐ/2019/TT , ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Công ty cổ phần may Chiến Thắng)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Quyền và nghĩa vụ khi sử dụng vốn kinh doanh
Công ty bắt đầu thành lập, các cổ đông góp vốn vào công ty bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc tài sản trong vòng 90 ngày kêt từ ngày đăng ký kinh doanh.
Công ty sử dụng vốn vào đúng mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định nguyên tắc, căn cứ, nội dung các khoản chi tiêu trong Công ty cổ phần may Chiến Thắng.
Cán bộ, công nhân viên (sau đây gọi chung là người lao động) làm việc trong Công ty thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 3. Căn cứ quy định mức chi
- Kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty;
- Các chính sách, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
Điều 4. Mục đích, yêu cầu
Thực hiện quản lý chặt chẽ các khoản chi, để giảm chi phí và hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty, khuyến khích các cán bộ, công nhân người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí tiết kiệm đúng mục đích và có hiệu quả.
Quy chế chi tiêu nội bộ được phổ biến, công khai cho người lao động trong Công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát.
CHƯƠNG II
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Điều 5:
Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng trên nguyên tắc: Thảo luận dân chủ, công khai rộng rãi trong toàn Công ty, có ý kiến tham gia của cán bộ, công nhân, người lao động hàng năm.
1. Quy chế bao gồm các qui định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong toàn Công ty đảm bảo cho các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng có hiệu quả kinh phí và tăng cường công tác quản lý trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, công khai, phân phối theo lao động và trách nhiệm.
2. Ban GĐ có quyền quy định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi, do Nhà nước qui định cho từng nội dung hoạt động trong doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, song không vượt quá hai lần so với định mức quy định.
3. Những nội dung chưa ban hành chế độ, Giám Đốc chỉ đạo xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ phù hợp với nguồn tài chính của Công ty.
CHƯƠNG III
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Mục 1
TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Tiền lương là khoản tiền mà Công ty trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Công ty đảm bảo trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Tiền lương, tiền công được trả qua tài khoản cá nhân của người lao động, được mở tại ngân hàng hoặc trả trực tiếp bằng tiền mặt.
Trong tháng người lao động được ứng không quá 2/3 số lương của tháng đang làm việc và được thanh toán lương vào cuối tháng.
Điều 5:
Tiền lương, làm thêm giờ, ngày nghỉ, ngày lễ, và công việc đột xuất
Nguyên tắc:
Căn cứ vào thực tế nhu cầu công việc, nếu cần thiết phải bố trí lao động làm thêm giờ, các đơn vị, bộ phận lập đề nghị phát sinh làm thêm giờ được Giám đốc phê duyệt, có chấm công cụ thể.
2. Thanh toán:
Căn cứ Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 có hiệu lực từ ngày 01/5/2013;
Căn cứ tình hình tài chính của đơn vị, Giám đốc quyết định về :
a. Trả mức lương cơ bản cho người lao theo công việc đang làm như sau:
Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động, gia đình họ và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Người lao động được tăng lương, theo thâm niên công tác hoặc năng lực làm việc .
Mức lương thử việc được hưởng là 100% mức lương Công ty trả cho khi làm nhân viên chính thức.
Mức lương chính thức của công nhân viên là mức lương được thỏa thuận giữa 2 bên.
b. Hàng năm, tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh, người lao động được hưởng lương tháng thứ 13.
c. Người lao động được tiền sinh nhật không quá 300.000 đồng/người/lần.
d. Do tính chất đặc thù kinh doanh lĩnh vực dịch vụ lưu trú, người lao không được nghỉ các ngày chủ nhật, ngày lễ (trừ ngày Tết âm lịch). Được nghỉ bù vào ngày khác trong tuần do người lao động tự chọn và phải đăng ký trước với quản lý.
Điều 6:
Trang phục; Tiền ăn trưa; Khám sức khỏe định kỳ
1.Trang phục
Thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước trang phục tùy vào khả năng tài chính của công ty và theo loại công việc của nhân viên mức trang phục sẽ khác nhau nhưng tổng số chi phí 1 năm ( kể cả bằng tiền mặt hoặc hiện vật ) không quá 5.000.000 đồng/ người/năm.
2. Tiền ăn trưa
Căn cứ vào kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty, Ban GĐ ra quyết định chi trả tiền ăn trưa cho người lao động cho phù hợp với quy định của Nhà nước.
Khám sức khỏe định kỳ
Thực hiện chế độ hiện hành của Nhà nước và công tác khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, hàng năm Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV. Căn cứ vào khả năng tài chính năm của Công ty, Ban GĐ sẽ quyết định danh mục cần khám theo quy định.
Điều kiện đóng BHXH
Công ty đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định của luật lao động.
Tuy nhiên, người lao động tự nguyện không tham gia bảo hiểm xã hội thì công ty tôn trọng ý kiến của người lao động. Nhưng đối với nhân viên có nhu cầu tham gia bảo hiểm nhân thọ bên ngoài công ty được hỗ trợ 3.000.000đ/ tháng/ người
Mục 2
CÔNG TÁC PHÍ
Điều 8.
Về mức chi phí cán bộ - nhân viên Công ty khi đi công tác ngoại tỉnh:
1. Chi phí thuê phòng nghỉ : Chủ tịch Công ty và Giám đốc: Thanh toán tiền phòng thực chi theo hóa đơn; Chủ tịch công ty và Phó Giám đốc: Chi phí mức tiền phòng ngủ với giá tối đa 800.000 đ/ phòng đơn hoặc đôi/ ngày;
Các đối tượng khác: Chi phí mức phòng ngủ 02 người/ phòng/ ngày với mức giá tối đa 600.000 đ/ phòng/ ngày; nếu lẻ hoặc có 01 người khác giới: ở 01 phòng với mức giá tối đa 400.000/người/ ngày. (kèm hóa đơn theo quy định hiện hành).
2. Phụ cấp lưu trú:
- Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan văn phòng Công ty chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền tiêu cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác);
Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 500.000 đồng/ngày.
- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu trên thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 300.000 đồng/ngày .
- Đối với xe chở hàng, mỗi chuyến chở hàng, lái xe và phụ lái được thanh toán đi đường. Mức cụ thể như sau:
+ Nếu quãng đường dưới 20 Km mà số chuyến chạy từ 3 chuyến trong ngày trở lên thì được phụ cấp 50.000đ/chuyến.
+ Quãng đường từ 20 Km đến 50 Km phụ cấp 100.000đ/chuyến.
+ Nếu quãng đường từ 50 Km đến 100 Km thì phụ cấp 120.000đ/chuyến.
+ Nếu quãng đường trên 100 Km phụ cấp 150.000đ/Chuyến
Trường hợp phải lưu trú qua đêm, lái xe có xác nhận của bên thuê chở hàng, thì được thanh toán phụ cấp lưu trú và nghỉ đêm như quy định đối với nhân viên trong công ty
Điều 9.
Sử dụng phương tiện ô tô, máy bay khi đi công tác
- Lãnh đạo Công ty;
- Trưởng các bộ phận, cán bộ, nhân viên
Khi đi công tác ngoại tỉnh. Cá nhân chủ động lựa chọn phương tiện phù hợp để đi, trực tiếp mua vé và khi về được thanh toán tiền tàu xe theo chế độ hiện hành. Mua vé máy bay phải có hóa đơn theo quy định hoặc thẻ lên máy bay để đủ chứng từ cho thủ tục thanh toán.
Mục 3
TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG VĂN PHÒNG PHẨM,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ VĂN PHÒNG
Điều 11:
Việc sử dụng VPP phải được tính trên nhu cầu cần thiết và tiết kiệm, tránh lãng phí.
Đối với bộ phận văn phòng Công ty
Căn cứ yêu cầu công việc năm trước, bộ phận văn phòng dự trù sử dụng văn phòng
phẩm trong năm sau trình Giám đốc phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
Chứng từ thanh toán: Hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
Điều 12.
Quản lý sử dụng điện nước, Điện thoại di động, internet trong Công ty
Mỗi người lao động, bộ phận, đơn vị trong Công ty cần áp dụng các biện pháp tăng cường tiết kiệm sử dụng điện, nước..
1. Trách nhiệm của người lao động
- Không sử dụng điện, nước vào việc riêng .
- Tắt các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc. Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm;
- Đối với những phòng được trang bị điều hòa: Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thời tiết từ 300C trở lên. Khi sử dụng máy điều hòa phải đóng các cửa trong phòng làm việc;
2. Về sử dụng điện, nước, điện thoại, internet
a. Chí phí điện, nước, điện thoại, internet phát sinh hàng tháng theo thông báo của nhà cung cấp hoặc chủ nhà.
Phụ cấp điện thoại
Mức phí điện thoại cho từng đối tượng, bao gồm:
Lãnh đạo, quản lý công ty được thanh toán cước điện thọai di động theo thực tế gọi hàng tháng để phục vụ công việc với mức tối đa 300.000 đ người/ tháng.
Điện thoại cố định tại phòng làm việc các bộ phận do trưởng bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nhằm phục vụ công tác chuyên môn.
3. Trách nhiệm của Bảo vệ cơ quan
- Quản lý, sử dụng hệ thống chiếu sáng hành lang, trang trí cơ quan;
- Cắt điện những khu vực không có người làm việc để đảm bảo tiết kiệm điện.
Mục 4
CHI HỘI HỌP + TIẾP KHÁCH
Điều 13. Chi hội họp, tiếp khách
Chi hội họp
Tùy tính chất và thời gian tổ chức hội họp Giám đốc công ty phê duyệt các khoản chi phí liên quan nhưng tối đa không quá mức cụ thể như sau:
| STT | Khoản mục chi | Mức thanh toán tối đa |
|---|---|---|
| 1 | Chủ trì hội nghị | 200.000 đ/người/buổi |
| 2 | Thành viên ban tổ chức | 150.000 đ/người/buổi |
| 3 | Đại biểu tham dự | 100.000 đ/người/buồi |
| 4 | Phục vụ đại hội | 100.000 đ/người/buổi |
| 5 | Chi liên hoan hàng tháng, tổng kết cuối năm | 700.000 đ/lần |
| 6 | Chi tiền ngày lễ 08/03, 30/04,01/05, 20/10… | 500.000 đ/lần |
Các khoản chi liên hoan, tổng kết được trích từ quỹ kinh phí công đoàn của công ty.
Chứng từ thanh toán: Phiếu chi có ký nhận của cá nhận tiền.
Chi tiếp khách
Là những khoản chi phí nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phải có hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo quy định của pháp luật với mức chi phí không quá 15% tổng chi phí .
Chi phí chung cho từng công trình
Tất cả chi phí chung cho công trình đều được cân đối lấy đầu vào theo dự toán quy định.
Các khoản chi khác
Chi phí dịch vụ thuê ngoài:
+ Tiền mua bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt.
+ Chi phí quảng cáo thực hiện chi theo kế hoạch hàng tháng. Phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của công ty, có chứng từ hóa đơn, hợp đồng theo chế độ quy định.
Chi thăm hỏi nhân viên ốm đau, thai sản được trích từ quỹ công đoàn của công ty.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Quy chế này được thống nhất trong toàn thể cán bộ - nhân viên cơ quan công ty. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung nào phát sinh chưa phù hợp với yêu cầu, sẽ được hoàn thiện và bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
QUY CHẾ LƯƠNG THƯỞNG
QUY CHẾ
LƯƠNG THƯỞNG
CHẾ ĐỘ NGƯỜI LAO ĐỘNG
I – Mục đích
Quy định về các khoản mà người lao động nhận được khi tham gia làm việc tại Công ty.
Quy định về cách tính lương, mức hưởng của các khoản tiền lương và phụ cấp theo lương.
Quy định về việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khích người lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đảm bảo đời sống cho người lao động Công ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản của người lao động Công ty.
Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ cho người lao động.
II – Căn cứ theo
Căn cứ Bộ luật lao động số 10/2012/QH13
Căn cứ Luật làm việc – Luật số 38/2013/QH13
Căn cứ Nghị định số 153/2016/NĐ-CP
Căn cứ Luật Doanh nghiệp - Luật số 68/2014/QH13
Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty
Căn cứ vào biên bản họp Hội đồng thành viên ngày 02/01/2017 về việc thông qua quy chế trả lương, thưởng của Công ty từ năm 2017
Những nội dung, quy định trong quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được Sở Lao động – Thương binh xã hội TP.Hà Nội thừa nhận, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy chế này.
III – Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho toàn bộ người lao động tham gia làm việc tại Công ty.
IV – Nội dung:
PHẦN I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Lương chính: là mức lương được trả cho người lao động làm việc hành chính trong điều kiện bình thường theo thời gian làm việc thực tế trong tháng. Lương này được xác định theo Quy định tại Nghị định số: 153/2016/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng.
Lương đóng BHXH: Là mức tiền lương và phụ cấp lương theo quy định tại Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBBXH.
Lương thử việc: hưởng 85% lương mức lương của công việc đó.
Lương khoán: là lương dành cho các cá nhận trực tiếp làm công việc có tính chất thời vụ, vụ việc, những công việc được giao trong một thời gian nhất định, theo một khối lượng công việc cụ thể thông qua hợp đồng khoán việc.
Cách tính lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế trong tháng thông qua ngày công chuẩn làm việc của tháng.
Lương thời gian: được áp dụng cho toàn thể nhân viên và lãnh đạo tham gia làm việc trong Công ty.
PHẦN II
CÁC KHOẢN PHỤ CẤP VÀ TRỢ CẤP
Ngoài lương chính được thỏa thuận và ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động thì người lao động còn ngận được các khoản phụ cấp, trợ cấp như sau:
Phụ cấp
Các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng, quản lý công trình, quản lý xưởng sản xuất: được hưởng phụ cấp trách nhiệm, theo mức sau:
| Chức danh | Mức hưởng phụ cấp trách nhiệm |
|---|---|
| Giám đốc | 3.000.000 |
| Phó giám đốc | 2.000.000 |
| Quản lý công trình | 1.000.000 |
| Quản lý xưởng sản xuất | 1.000.000 |
| Kế toán trưởng | 1.000.000 |
Toàn bộ người lao động chính thức (không bao gồm lao động thời vụ) kí hợp đồng lao động từ tháng thứ 3 trở lên: được hưởng các khoản phụ cấp sau:
| Chức danh | Mức phụ cấp/tháng | ||
|---|---|---|---|
| Ăn trưa | Điện thoại | Xăng xe | |
| Bộ phận quản lý | |||
| Giám đốc | 730.000 | 1.000.000 | 1.000.000 |
| Phó Giám đốc | 730.000 | 900.000 | 900.000 |
| Kế toán trưởng | 730.000 | 800.000 | 800.000 |
| Quản lý phòng ban | 730.000 | 800.000 | 800.000 |
| Bộ phận văn phòng | |||
| Thủ kho | 730.000 | 700.000 | 700.000 |
| Thủ quỹ | 730.000 | 700.000 | 700.000 |
| Nhân viên kế toán | 730.000 | 700.000 | 700.000 |
| Nhân viên bán hàng | 730.000 | 700.000 | 700.000 |
| Bộ phận sản xuất | |||
| Kĩ thuật | 730.000 | 700.000 | 700.000 |
| Thợ máy | 730.000 | 700.000 | 700.000 |
| Thợ khoan | 730.000 | 700.000 | 700.000 |
| Công nhân | 730.000 | 700.000 | 700.000 |
| Lái máy | 730.000 | 700.000 | 700.000 |
Lưu ý:
Đây là khung phụ cấp mà người lao động sẽ nhận được trong thời gian làm việc tại Công ty tùy thuộc vào từng chức vụ, trách nhiệm công việc.
Cụ thể:
Bộ phận quản lý bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, quản lý các phòng ban. Ăn ca được quy định từ 630.000 đến 730.000, tiền xăng xe và điện thoại từ 800.000 đến 1.000.000.
Bộ phận sản xuất bao gồm: các công nhân trong phân xưởng, công trình. Ăn ca được quy định từ: 630.000 đến 730.000; tiền xăng xe và điện thoại từ 500.000 đến 700.000.
Bộ phận văn phòng bao gồm: kế toán tổng hợp,kế toán chi tiết, thủ quỹ. Ăn ca được quy định từ 630.000 đến 730.000; tiền xăng xe và điện thoại từ 500.000 đến 700.000.
Mức hưởng cụ thể được ghi trong Hợp đồng lao động hoặc quyết định của hội đồng thành viên cho từng cá nhân.
Mức hưởng trên là tính cho 1 tháng đi làm đầy đủ theo ngày công hành chính trong tháng.
Phụ cấp xăng xe được quy đổi ra thành xăng xe được mua trực tiếp tại Công ty.
1.3 Những người lao động kí Hợp đồng lao động dưới 3 tháng (thử việc, khoán, thời vụ ): được thỏa thuận các khoản phụ cấp cụ thể trong Hợp đồng lao động.
2. Trợ cấp
- Toàn bộ lao động chính thức (không bao gồm lao động thời vụ), ký Hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên được hưởng tiền hỗ trợ thuê nhà từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ trên tháng.
- Mức hưởng cụ thể được ghi trong Hợp đồng lao động hoặc quyết định của hội đồng thành viên cho từng cá nhân.
3. Các khoản phúc lợi khác
3.1 Hàng năm:
- Người lao động được tổ chức đi tham quan, thắng cảnh, nghỉ mát, theo quyết định tại từng thời điểm của ban lãnh đạo Công ty.
- Tùy thuộc vào kết quả kinh doanh, người lao động được hưởng lương tháng thứ 13.
- Người lao động được tiền sinh nhật không quá 300.000đ/người/năm.
3.2 Chế độ hiếu hỉ
- Bản thân người lao động: 1.000.000đ/người/lần.
- Vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột: 500.000đ/người/lần.
PHẦN III
TÍNH VÀ TRẢ LƯƠNG
Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc: chính xác về số liệu, đảm bảo trả lương cho người lao động theo đúng quy định.
Căn cứ để tính lương cho người lao động: dựa vào thời gian làm việc trên bảng tính lương.
Tiền lương tháng =
Thời hạn trả lương: Toàn bộ lãnh đạo và nhân viên trong công ty được trả lương vào ngày cuối tháng.
Tiền lương làm việc thêm giờ: được tính theo quy định hiện hành của Bộ Luật Lao động như sau:
Làm thêm vào ngày thường:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) x 150% x số giờ làm thêm
Làm thêm ngày chủ nhật:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) x 200% x số giờ làm thêm
Làm thêm vào ngày lễ tết:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) x 300% x số giờ làm thêm
Tăng lương: Người lao động được tăng lương, theo thâm niên công tác, hoặc khi khả năng hoàn thành được khối lượng công việc được nhiều hơn lúc ban đầu, hoặc khi có phân công thêm công việc, hoặc khi có thành tích trong công việc.
Công tác phí.
Chi phí thuê phòng nghỉ
Giám đốc: Thanh toán tiền phòng thực chi theo hóa.
Phó Giám đốc: Chi phí mức tiền phòng tối đa 800.000đ/phòng đơn hoặc phòng đôi/ngày.
Các đối tượng khác: Chi phí mức phòng ngủ 02/người/phòng/ngày với mức giá tối đa 600.000đ/phòng/ngày; nếu lẻ hoặc có 01 người khác giới: ở 01 phòng với mức giá tối đa 400.000đ/người/ngày.( kèm hóa đơn theo quy định hiện hành).
Chi phí xăng xe
Giám đốc: Được chi trả toàn bộ chi phí xăng xe theo phương thức bình quân, không quá 20 lít/ngày. Mức hưởng tính trên số ngày đi làm đầy đủ.
Phó giám đốc: Được chi trả toàn bộ chi phí xăng xe theo phương thức bình quân, không quá 15 lít/ngày. Mức hưởng tính trên số ngày đi làm đầy đủ.
Các đối tượng khác: Thực chi theo chiều dài quãng đường đến nơi công tác.
Phụ cấp lưu trú.
Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan văn phòng Công ty chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 200.000đ/ngày.
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu trên thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 100.000đ/ngày.
Đối với xe chở hàng, mỗi chuyển chở hàng, lái xe và phụ lái được thanh toán đi đường. Mức cụ thể như sau:
Nếu quãng đường dưới 20Km, mà số chuyến chạy từ 3 chuyến trong ngày trở lên thì được phụ cấp 50.000đ/chuyến.
Nếu quãng đường từ 20Km đến 50Km phụ cấp 120.000đ/chuyến.
Nếu quãng đường từ 50Km đến 100Km thì phụ cấp 150.000đ/chuyến.
Nếu quãng đường trên 100km thì phụ cấp 200.000đ/chuyến.
Trường hợp phải lưu trú qua đêm, lái xe có xác nhận của bên thuê chở hàng, thì được thanh toán phụ cấp lưu trú và nghỉ đêm như quy định đối với nhân viên trong Công ty.
Sử dụng phương tiện ô tô, máy bay để đi công tác.
- Lãnh đạo Công ty;
- Trưởng các bộ phận, cán bộ, nhân viên
Khi đi công tác ngoại tỉnh, cá nhân chủ động lựa chọn phương tiện phù hợp để trực tiếp mua vé, thuê xe (có Hợp đồng thuê xe đi kèm) và khi về được thanh toán tiền tàu xe theo chế độ hiện hành. Mua vé máy bay phải có hóa đơn theo quy định hoặc thẻ lên máy bay để đủ chứng từ cho thủ tục thanh toán.
Chi phí đồng phục
Chi trang phục cho người lao động để làm việc bao gồm: quần áo bảo hộ, giầy,...Mẫu đồng phục do Công ty quy định cho từng bộ phận.
Mức chi phí đồng phục không quá 5.000.000 đồng/người/năm, được chi bằng tiền mặt căn cứ theo bảng kê cụ thể.
.Chi hội họp, tiếp khách.
Chi hội họp
Tùy tính chất và thời gian tổ chức hội họp Giám đốc Công ty phê duyệt các khoản chi phí liên quan nhưng tối đa không quá mức cụ thể như sau:
| STT | Khoản mục chi | Mức thanh toán tối đa |
|---|---|---|
| 1. Chi bồi dưỡng | ||
| Chủ trì hội nghị | 200.000 đ/người/buổi | |
| Thanh viên ban tổ chức | 150.000 đ/người/buổi | |
| Đại biểu tham dự | 100.000 đ/người/buổi | |
| Phục vụ đại hội | 100.000 đ/người/buổi | |
| 2 | Chi liên hoan hàng tháng, tổng kết cuối năm | 1.000.000đ/người/buổi |
Chi tiền ngày lễ 08/03, 30/04, 01/05, 20/10,..
500.000 đ/lần
Các khoản chi liên hoan, tổng kết được trích từ quỹ kinh phí công đoàn của Công ty.
Chứng từ thanh toán: Phiếu chi có ký nhận của cá nhân nhận tiền.
Chi tiếp khách.
Chi tiếp khách phải có chừng từ thanh toán: Hóa đơn, chứng từ tiếp khách hợp pháp.
Các khoản chi khác
Chi phí dịch vụ thuê ngoài:
Tiền mua bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt.
Chi phí quảng cáo thực hiện chi theo kế hoạch hàng tháng. Phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của Công ty, có chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định.
Chi mua văn phòng phẩm phải có chứng từ thanh toán, hóa đơn.
Chi cho y tế trong nội bộ Công ty (Khám bệnh định kì cho người lao động, thuốc...).
Chi thăm hỏi, nhân viên đau ốm, thai sản.
Tổ chức thực hiện.
- Quy chế này được thống nhất trong toàn thể cán bộ-nhân viên trong Công ty. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung nào phát sinh chưa phù hợp với yêu cầu, sẽ được hoàn thiện và bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
- Hiệu lực thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 20xx.