- Kế toán tổng hợp Doanh Nghiệp Sản Xuất
- Phần 8_Bài 2
- Phần 8_Bài 2
Phần 8_Bài 2
Phần 8_Bài 2
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK02
Người dùng khách | Chủ Nhật, 14 tháng 6 2026, 2:43 AM
Trắc nghiệm: Phần 8_Bài 2
T1_BK_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Hà Mai Minh phát hành (số BK), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Tiền thuê nhà. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 0%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Hóa đơn mua tài sản cố định: 241 (T2)
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Công ty TNHH MTV thương mại Hòa Thuận phát hành (số 241), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Bánh xe đơn cửa trượt, Bản lề ma sát, Bộ tay nắm cửa đi 2 mặt có lỗ khóa, Chống gió mở quay 14 và 22 mặt hàng khác. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho tài sản cố định: NK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK01. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 241.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Bản lề 3D 108mm, Bản lề A350, Bản lề ma sát, Bánh xe đơn cửa trượt và 22 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
T3_379_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Công ty cổ phần Green Ocean Logistic phát hành (số 379), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Cước vận chuyển. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T4_PC01_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC01 thanh toán bằng tiền mặt cho Công ty cổ phần Green Ocean Logistic, kèm hóa đơn 0000379.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
152, 1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu số XK01 phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã NVL, số lượng xuất, kho xuất và lệnh sản xuất tương ứng. NVL xuất: Bản lề 3D 108mm, Bản lề A350, Bánh xe đơn cửa trượt, Bộ tay nắm cửa đi 2 mặt có lỗ khóa và 12 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Theo TT133, xuất NVL trực tiếp cho sản xuất thường gặp:
Nợ 154,Có 152. Bút toán này tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào giá thành cho từng đối tượng tập hợp chi phí (sản phẩm/đơn hàng). - Liên hệ chứng từ: Phiếu xuất kho NVL liên quan đến lệnh sản xuất cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong.
- Lưu ý: Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp doanh nghiệp đã chọn (bình quân, FIFO...). Không tự ý nhập thủ công đơn giá nếu phần mềm tính tự động.
Tự kiểm tra: Lượng NVL xuất ra có khớp với định mức của lệnh sản xuất không? Tổng giá trị xuất sẽ tập hợp vào giá thành như thế nào?
T6_LSX01_Lệnh sản xuất
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Lệnh sản xuất số LSX01 là cầu nối giữa phiếu xuất NVL, tập hợp chi phí sản xuất và phiếu nhập kho thành phẩm.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã lệnh, sản phẩm cần sản xuất và số lượng yêu cầu. Sản phẩm sản xuất: Cửa đi xếp trượt nhôm xingfa 4 cánh KT 2820x2350, Cửa đi mở trượt lùa nhôm Xingfa 153x212, Cửa nhôm Xingfa hệ 55 nhập khẩu KT 1760x2120, Cửa đi mở quay 2 cánh nhôm xingfa KT 1100x2150. Ghi chú nội bộ: Lệnh sx cho đơn đặt hàng của HĐ 174.
- Định khoản gợi ý: Bản thân lệnh sản xuất chưa tạo bút toán. Khi xuất NVL theo lệnh:
Nợ 154 / Có 152(TT133). Khi nhập kho thành phẩm:Nợ 155 / Có 154theo giá thành đã tập hợp. - Liên hệ chứng từ: Lệnh sản xuất đi kèm phiếu xuất kho NVL cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong; cuối kỳ tham chiếu định mức NVL và bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Nếu lệnh sản xuất phục vụ một hóa đơn cụ thể (làm theo đơn hàng), cần ghi nhớ liên kết để theo dõi giá thành cho đơn hàng đó.
Tự kiểm tra: Lệnh này sản xuất cho đơn hàng nào? Lượng NVL dự kiến xuất theo định mức là bao nhiêu?
ĐH00001 - DONDATHANG
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đơn đặt hàng số ĐH00001 là chứng từ tiền đề ghi nhận yêu cầu mua hàng từ khách hàng. Đây là cơ sở để doanh nghiệp lập lệnh sản xuất, giao hàng và xuất hóa đơn bán hàng.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu khách hàng đặt hàng, danh mục mặt hàng, số lượng, đơn giá, thời điểm giao hàng và điều kiện thanh toán. Ghi chú: Đơn đặt hàng cho HĐ 174.
- Định khoản gợi ý: Đơn đặt hàng chưa tạo bút toán; chỉ là cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng. Bút toán phát sinh khi giao hàng/xuất hóa đơn (
Nợ 131 / Có 511, 3331) hoặc nhận tiền tạm ứng (Nợ 112/111 / Có 131hoặc3387). - Liên hệ chứng từ: Đơn đặt hàng dẫn đến lệnh sản xuất (nếu sản xuất theo đơn), phiếu xuất kho thành phẩm và hóa đơn bán hàng có cùng số đơn hàng/khách hàng.
- Lưu ý: Không ghi nhận doanh thu khi mới có đơn đặt hàng; chỉ khi đã giao hàng/xuất hóa đơn mới phát sinh doanh thu và công nợ phải thu.
Tự kiểm tra: Đơn này sẽ tạo ra bao nhiêu doanh thu và giá vốn dự kiến? Đã có lệnh sản xuất tương ứng chưa?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 724
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại dịch vụ Bảo Linh phát hành (số 724), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Keo Apollo silicon A500. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK02. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 724.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Keo Apollo silicon A500.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
T9_PC02_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC02 thanh toán bằng tiền mặt cho Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại dịch vụ Bảo Linh.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
152, 1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?