Phần 1_Bài 2
Phần 1_Bài 2
Tách tài khoản
Trắc nghiệm: Phần 1_Bài 2
Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ. Liệt kê các CCDC đã ghi tăng từ trước và phần giá trị còn phân bổ cho các kỳ tiếp theo.
- Cách đọc: Đối chiếu danh sách CCDC, ngày ghi tăng, nguyên giá, số kỳ phân bổ và giá trị còn lại.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh đầu kỳ; là số dư
242chi tiết theo CCDC. - Liên hệ: Bảng phân bổ CCDC từng tháng trong kỳ để tiếp tục đưa vào chi phí.
- Lưu ý: Khi chưa có dữ liệu DB MISA gốc đã được xác nhận, không tự suy luận ngày bắt đầu phân bổ và số kỳ phân bổ; chỉ dùng số liệu có trên bảng đầu kỳ.
Tự kiểm tra: Tổng giá trị CCDC còn phân bổ tại đầu kỳ là bao nhiêu? Phân bổ trong bao nhiêu kỳ tiếp theo?
Hướng dẫn tạo dữ liệu kế toán
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang thiết lập tạo dữ liệu kế toán mới. Đây là bước cấu hình hồ sơ doanh nghiệp, kỳ kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
- Cách đọc: Đọc thông tin tên doanh nghiệp, MST, ngày bắt đầu kỳ, chế độ kế toán (TT133/TT200) và đồng tiền hạch toán.
- Định khoản gợi ý: Bước này không tạo bút toán, nhưng quyết định danh mục tài khoản và biểu mẫu báo cáo cho toàn bộ giáo trình.
- Liên hệ: Là tiền đề cho mọi danh mục đầu kỳ và chứng từ phát sinh sau này.
- Lưu ý: Chọn sai chế độ kế toán sẽ dẫn đến danh mục tài khoản và báo cáo sai cấu trúc, khó sửa lại sau khi đã phát sinh chứng từ.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp này áp dụng chế độ kế toán nào? Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày nào?
Tồn kho thành phẩm
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tồn kho thành phẩm/hàng hóa đầu kỳ. Đây là số dư 155 (thành phẩm) hoặc 156 (hàng hóa) chi tiết theo mã hàng và kho.
- Cách đọc: Đối chiếu mã thành phẩm/hàng hóa, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá bình quân và kho lưu trữ.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ
155/156chi tiết theo mã hàng và kho. - Liên hệ: Là cơ sở cho tính giá vốn xuất bán trong kỳ và bảng tổng hợp tồn cuối kỳ.
- Lưu ý: Sai đơn giá tồn đầu kỳ sẽ làm sai giá vốn cả năm; cần đối chiếu với báo cáo tồn kho cuối kỳ trước.
Tự kiểm tra: Tổng dư nợ 155/156 đầu kỳ có khớp tổng giá trị tồn theo chi tiết mã hàng không?
Tách tài khoản
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tách tài khoản chi tiết. Bước này thiết lập việc theo dõi từng tài khoản tổng hợp xuống tiểu khoản hoặc theo đối tượng quản trị.
- Cách đọc: Đối chiếu các tài khoản đã tách (ví dụ
1551, 1552cho từng nhóm thành phẩm;6321, 6322cho giá vốn theo nhóm), tiêu chí tách và đối tượng theo dõi. - Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Là cấu hình ảnh hưởng đến cách định khoản chi tiết tại các chứng từ phát sinh.
- Liên hệ: Áp dụng tại phiếu nhập/xuất kho thành phẩm, bảng tính giá thành và báo cáo doanh thu - giá vốn theo nhóm sản phẩm.
- Lưu ý: Tách tài khoản phải thống nhất trong cả kỳ; đổi cách tách giữa kỳ sẽ làm sổ chi tiết khó đối chiếu giữa các tháng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp tách tài khoản nào theo nhóm nào? Tiểu khoản tương ứng phục vụ báo cáo nào?
Danh sách vật tư
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách vật tư, hàng hóa. Đây là danh mục mã hàng dùng chung cho nhập kho, xuất kho, định mức sản xuất và theo dõi tồn kho.
- Cách đọc: Đối chiếu mã hàng, tên vật tư/hàng hóa, đơn vị tính, kho ngầm định và tài khoản kho liên quan.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã vật tư thường đi với
152; hàng hóa nếu có dùng156. Tài khoản thực tế phát sinh tại phiếu nhập/xuất kho. - Liên hệ: Tồn kho đầu kỳ, định mức NVL, hóa đơn mua vào, phiếu nhập kho và phiếu xuất kho sản xuất.
- Lưu ý: Đơn vị tính phải nhất quán giữa hóa đơn, định mức và phiếu kho; sai đơn vị tính làm lệch số lượng tồn.
Tự kiểm tra: Mã nào là NVL chính cho sản xuất in? Đơn vị tính trên danh mục có khớp chứng từ mua vào không?
Danh sách tài khoản ngân hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục tài khoản ngân hàng là dữ liệu nền cho mọi nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng (UNC, GBC).
- Cách đọc: Đối chiếu số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh và đồng tiền của từng tài khoản.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Khi gán tài khoản ngân hàng cho UNC/GBC, hệ thống sẽ tự chọn chi tiết của
1121/1122tương ứng. - Liên hệ: UNC, giấy báo có, sao kê ngân hàng, chứng từ vay/trả nợ.
- Lưu ý: Mỗi ngân hàng nên là một mã chi tiết riêng để dễ đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp có mấy tài khoản ngân hàng? Mỗi tài khoản phục vụ giao dịch nào?
Danh sách kho
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách kho. Đây là dữ liệu nền để phần mềm tách số lượng và giá trị tồn theo từng kho lưu trữ.
- Cách đọc: Đối chiếu mã kho, tên kho, địa điểm và mục đích sử dụng như kho NVL, kho thành phẩm hoặc kho hàng hóa.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Kho là thông tin quản trị chi tiết cho
152/153/155/156trên phiếu nhập, xuất và báo cáo tồn kho. - Liên hệ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chuyển kho và tổng hợp tồn kho cuối kỳ.
- Lưu ý: Nhập sai kho làm báo cáo tồn theo kho lệch dù tổng tài khoản kế toán có thể vẫn đúng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp có những kho nào? Kho nào dùng cho NVL và kho nào dùng cho thành phẩm?
Khai báo danh sách công trình
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách công trình. Đây là dữ liệu nền cho việc tập hợp doanh thu/giá vốn/chi phí theo từng công trình.
- Cách đọc: Đối chiếu mã công trình, tên công trình, chủ đầu tư, thời gian thi công.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã công trình được gán vào nghiệp vụ bán hàng và xuất kho để tách doanh thu/giá vốn theo công trình.
- Liên hệ: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho thành phẩm cho công trình.
- Lưu ý: Khi bán theo công trình/đơn hàng, gán đúng mã công trình giúp xem được lãi gộp riêng cho từng công trình.
Tự kiểm tra: Hiện có bao nhiêu công trình đang theo dõi? Công trình nào có khối lượng giao dịch lớn nhất?
Danh mục phòng ban nhân viên
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục phòng ban/nhân viên là dữ liệu nền cho bảng chấm công, bảng lương và phân bổ chi phí theo bộ phận.
- Cách đọc: Đối chiếu mã phòng ban, tên phòng ban, mã nhân viên, chức vụ và ngày vào/ra công ty.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Tuy nhiên việc gán đúng phòng ban sẽ ảnh hưởng đến tài khoản chi phí lương:
622, 6271, 6411, 6421. - Liên hệ: Bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và các báo cáo phân bổ chi phí.
- Lưu ý: Một nhân viên có thể chuyển bộ phận trong năm; ngày hiệu lực sẽ ảnh hưởng đến lương phân bổ.
Tự kiểm tra: Có những phòng ban nào trong doanh nghiệp? Mỗi phòng ban tương ứng với tài khoản chi phí nào?
Danh mục nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục khách hàng và nhà cung cấp là dữ liệu nền cho công nợ phải thu, phải trả và mọi chứng từ mua/bán.
- Cách đọc: Đối chiếu mã đối tượng, tên, MST, địa chỉ và phân loại (khách hàng/nhà cung cấp).
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã đối tượng được gán vào
131/331khi phát sinh giao dịch. - Liên hệ: Hóa đơn mua/bán, UNC/GBC, công nợ đầu kỳ.
- Lưu ý: Trùng MST nhưng nhiều mã đối tượng sẽ làm chia tách công nợ; cần thống nhất một mã/MST.
Tự kiểm tra: Một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì cần một mã hay hai mã?
Danh mục khách hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục khách hàng và nhà cung cấp là dữ liệu nền cho công nợ phải thu, phải trả và mọi chứng từ mua/bán.
- Cách đọc: Đối chiếu mã đối tượng, tên, MST, địa chỉ và phân loại (khách hàng/nhà cung cấp).
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã đối tượng được gán vào
131/331khi phát sinh giao dịch. - Liên hệ: Hóa đơn mua/bán, UNC/GBC, công nợ đầu kỳ.
- Lưu ý: Trùng MST nhưng nhiều mã đối tượng sẽ làm chia tách công nợ; cần thống nhất một mã/MST.
Tự kiểm tra: Một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì cần một mã hay hai mã?
Công nợ phải thu
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tổng hợp công nợ phải thu đầu kỳ. Đây là số dư 131 tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán cho từng khách hàng.
- Cách đọc: Đối chiếu từng khách hàng, số hóa đơn còn nợ, số tiền nợ và hạn thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ chi tiết của
131theo từng đối tượng. - Liên hệ: Sẽ giảm dần khi có giấy báo có hoặc phiếu thu khách hàng trong kỳ.
- Lưu ý: Nhập sai công nợ đầu kỳ sẽ làm sai báo cáo công nợ chi tiết toàn năm; cần đối chiếu với biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ trước.
Tự kiểm tra: Tổng dư nợ 131 đầu kỳ có khớp tổng số tiền chi tiết theo từng khách hàng không?
Công nợ phải trả
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tổng hợp công nợ phải trả đầu kỳ. Đây là số dư 331 đầu kỳ chi tiết theo từng nhà cung cấp.
- Cách đọc: Đối chiếu nhà cung cấp, số hóa đơn còn nợ, số tiền và hạn thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ chi tiết của
331. - Liên hệ: Sẽ giảm dần khi có UNC/phiếu chi thanh toán nhà cung cấp.
- Lưu ý: Phải tách công nợ phải trả với khoản tạm ứng; tạm ứng theo dõi ở
141không phải331.
Tự kiểm tra: Tổng dư có 331 đầu kỳ có khớp với chi tiết từng nhà cung cấp không?
sxdien_T177_ROW0
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hợp đồng mua ô tô. Là chứng từ pháp lý cho việc mua tài sản cố định ô tô — căn cứ ghi tăng TSCĐ, đăng ký khấu hao và phân bổ chi phí.
- Cách đọc: Đối chiếu hai bên ký kết, thông tin xe (hãng/loại/biển số/khung-máy), giá mua, các khoản thuế phí (lệ phí trước bạ, đăng ký, biển số, bảo hiểm) và phương thức thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Hợp đồng không tạo bút toán. Khi nhận xe và đầy đủ chứng từ ghi tăng TSCĐ:
Nợ 211 / Có 331/112/341theo nguồn thanh toán;Nợ 1332 / Có 331cho VAT khấu trừ. Lệ phí trước bạ và phí đăng ký được tính vào nguyên giá nếu phát sinh trước khi đưa vào sử dụng. - Liên hệ: Hóa đơn GTGT mua ô tô, biên bản giao nhận, giấy đăng ký xe, hợp đồng vay (nếu vay mua), bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ, sổ TSCĐ.
- Lưu ý: Theo quy định thuế, ô tô từ 9 chỗ trở xuống có nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng, phần vượt không được khấu hao tính chi phí được trừ. Cần kiểm tra mục đích sử dụng (kinh doanh vận tải hay phục vụ quản lý) để áp dụng đúng quy định.
Tự kiểm tra: Ô tô này phục vụ bộ phận nào và có bị giới hạn khấu hao theo Luật thuế TNDN không? Thời gian sử dụng dự kiến là bao nhiêu năm?