- Kế toán tổng hợp Công ty Sản Xuất Nội Thất
- Phát sinh - Phần 1
- Phát sinh - Phần 1
Phát sinh - Phần 1
Phát sinh - Phần 1
Hóa đơn chi phí sản xuất kinh doanh: 542
Người dùng khách | Thứ Sáu, 8 tháng 5 2026, 11:13 PM
Trắc nghiệm: Phát sinh - Phần 1
Hóa đơn chi phí sản xuất kinh doanh: 542
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BĐS HÒA BÌNH phát hành (số 0000542), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Tiền thuê xưởng. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Hóa đơn chi phí sản xuất kinh doanh: BK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Trần Kiều Anh phát hành (số BK01), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Tiền thuê văn phòng. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 0%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 570
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CP XNK COMPACT HPL phát hành (số 0000570), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Chỉ PVC 21x1, Formica 21941G, Gỗ ép 1800x2400, Thép hộp mạ kẽm. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK01. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 0000570.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Chỉ PVC 21x1, Formica 21941G, Gỗ ép 1800x2400, Thép hộp mạ kẽm.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 65
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ TM ĐOÀN VUI phát hành (số 0000065), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Gỗ dán 18 li chịu nước phủ phim, Gỗ ép 1800x2400, Gỗ ván dăm ép ML dày 24ly ép Menamin, Gỗ ván dăm 18mm ép menamine. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK02. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 0000065.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Gỗ dán 18 li chịu nước phủ phim, Gỗ ép 1800x2400, Gỗ ván dăm ép ML dày 24ly ép Menamin, Gỗ ván dăm 18mm ép menamine.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
T5_UNC01_Ủy nhiệm chi
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Ủy nhiệm chi số UNC01 qua ngân hàng. Chứng từ này xác nhận tiền đã chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cho Trần Kiều Anh.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận, nội dung thanh toán, số tiền và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Tùy nội dung thanh toán: trả nhà cung cấp
Nợ 331 / Có 112; nộp thuế/BHXHNợ 333/338 / Có 112; phí ngân hàngNợ 6427 / Có 112. Cần đọc kỹ nội dung trên UNC. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn mua vào hoặc khoản công nợ đã ghi trước đó để đảm bảo giảm đúng đối tượng.
- Lưu ý: UNC chỉ phản ánh dòng tiền. Không hạch toán chi phí trực tiếp lên UNC nếu chi phí đã được ghi nhận từ hóa đơn trước.
Tự kiểm tra: Khoản chi này giảm công nợ với đối tượng nào? Số tiền chi có khớp công nợ còn lại không?
T6_PC01_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC01 thanh toán bằng tiền mặt cho Trần Kiều Anh.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
6422.1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
Hóa đơn mua nguyên vật liệu: 981
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CP ĐẦU TƯ LONG BIÊN phát hành (số 0000981), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Gỗ ép 1800x2400, Gỗ ván dăm ép ML dày 24ly ép Menamin, Gỗ MDF 15ly A, Hộp 3 lớp 1210x710x70 và 5 mặt hàng khác. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: NK03
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK03. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng số 0000981.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Gỗ dán chịu nước 18 li, Gỗ ép 1800x2400, Gỗ ván dăm ép ML dày 24ly ép Menamin, Gỗ MDF 15ly A và 5 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
Hóa đơn chi phí sản xuất kinh doanh: 4451
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CP GIẢI PHÁP MẠNG BẠCH KIM phát hành (số 0004451), ngày 2025-10-03. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Phí gia hạn hosting. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
Phiếu chi thanh toán chi phí sản xuất kinh doanh: PC02
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC02 thanh toán bằng tiền mặt cho CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP MẠNG BẠCH KIM, kèm hóa đơn 0004451.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
6422.1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
T9_NTTK01_Giấy báo có
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Giấy báo có số NTTK01 xác nhận tiền đã về tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người chuyển, nội dung, số tiền, tài khoản nhận và ngày giao dịch.
- Định khoản gợi ý: Thu tiền khách hàng:
Nợ 112 / Có 131. Nhận vốn góp/vay:Nợ 112 / Có 411/341. Cần phân biệt thu công nợ khách hàng với ghi nhận doanh thu mới. - Liên hệ chứng từ: Đi cùng hóa đơn bán hàng đã phát sinh trước đó hoặc hợp đồng vay/góp vốn liên quan.
- Lưu ý: Không nhầm thu tiền với ghi nhận doanh thu. Doanh thu phải có hóa đơn bán hàng làm căn cứ; giấy báo có chỉ ghi nhận dòng tiền vào.
Tự kiểm tra: Khoản tiền vào này giảm công nợ với khách hàng nào? Có hóa đơn nào tương ứng đã xuất chưa?
dondathang - DONDATHANG
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Đơn đặt hàng số dondathang là chứng từ tiền đề ghi nhận yêu cầu mua hàng từ khách hàng. Đây là cơ sở để doanh nghiệp lập lệnh sản xuất, giao hàng và xuất hóa đơn bán hàng.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu khách hàng đặt hàng, danh mục mặt hàng, số lượng, đơn giá, thời điểm giao hàng và điều kiện thanh toán. Ghi chú: Đơn đặt hàng cho HĐ 436.
- Định khoản gợi ý: Đơn đặt hàng chưa tạo bút toán; chỉ là cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng. Bút toán phát sinh khi giao hàng/xuất hóa đơn (
Nợ 131 / Có 511, 3331) hoặc nhận tiền tạm ứng (Nợ 112/111 / Có 131hoặc3387). - Liên hệ chứng từ: Đơn đặt hàng dẫn đến lệnh sản xuất (nếu sản xuất theo đơn), phiếu xuất kho thành phẩm và hóa đơn bán hàng có cùng số đơn hàng/khách hàng.
- Lưu ý: Không ghi nhận doanh thu khi mới có đơn đặt hàng; chỉ khi đã giao hàng/xuất hóa đơn mới phát sinh doanh thu và công nợ phải thu.
Tự kiểm tra: Đơn này sẽ tạo ra bao nhiêu doanh thu và giá vốn dự kiến? Đã có lệnh sản xuất tương ứng chưa?
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK01
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu số XK01 phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí của doanh nghiệp.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã NVL, số lượng xuất, kho xuất và lệnh sản xuất tương ứng. NVL xuất: Bật sắt cánh tủ, Chỉ PVC 21x1, Gỗ dán nhiều lớp chưa sơn phủ 2,4mm, Gỗ dán chịu nước 18 li và 7 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Theo TT133, xuất NVL trực tiếp cho sản xuất thường gặp:
Nợ 154,Có 152. Bút toán này tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào giá thành cho từng đối tượng tập hợp chi phí (sản phẩm/đơn hàng). - Liên hệ chứng từ: Phiếu xuất kho NVL liên quan đến lệnh sản xuất cùng kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong.
- Lưu ý: Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp doanh nghiệp đã chọn (bình quân, FIFO...). Không tự ý nhập thủ công đơn giá nếu phần mềm tính tự động.
Tự kiểm tra: Lượng NVL xuất ra có khớp với định mức của lệnh sản xuất không? Tổng giá trị xuất sẽ tập hợp vào giá thành như thế nào?