Đầu kỳ
Đầu kỳ
NK00002 - Phiếu nhập kho TT133
Người dùng khách | Thứ Tư, 13 tháng 5 2026, 11:17 AM
Trắc nghiệm: Đầu kỳ
T1_67432_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN BẤT ĐỘNG SẢN HÒA BÌNH phát hành (số 67432), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Tiền thuê nhà từ T1->T3. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T2_1479_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Vinh Lan phát hành (số 1479), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Bàn cắt vải. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T3_1280_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CHI NHÁNH - TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI phát hành (số 1280), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Mex giấy. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T4_118_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG YODY phát hành (số 118), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Vải tuýt suy giá 300, Vải tuýt suy giá 250. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
NK00002 - Phiếu nhập kho TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu nhập kho số NK00002. Phiếu xác nhận hàng đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập và số hóa đơn liên quan. Hàng nhập: Vải tuýt suy giá 250, Vải tuýt suy giá 300.
- Định khoản gợi ý: Nhập nguyên vật liệu cho sản xuất thường gặp:
Nợ 152,Có 331hoặcCó 111/112nếu thanh toán ngay. Nhập hàng hóa thương mại dùng156. Phiếu nhập kho không ghi nhận thuế GTGT. - Liên hệ chứng từ: Phiếu nhập kho luôn đi kèm hóa đơn mua vào cùng số hóa đơn; có thể đi kèm phiếu chi/ủy nhiệm chi nếu thanh toán ngay.
- Lưu ý: Số lượng và đơn giá nhập phải khớp hóa đơn để giá trị tồn kho không bị lệch.
Tự kiểm tra: Số lượng nhập kho có khớp với hóa đơn không? Hàng nhập là nguyên vật liệu hay hàng hóa thương mại?
T5_471_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN ISO phát hành (số 471), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí dịch vụ, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Phí vận chuyển. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Chi phí dịch vụ thường gặp:
Nợ 627/641/642,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Cần phân loại bộ phận sử dụng để chọn đúng tài khoản chi phí. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với phiếu chi/ủy nhiệm chi cùng số hóa đơn để khớp công nợ.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T6_228_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu vào do CN Kim Mã - Công Ty TNHH MTV Khách Sạn Azumaya phát hành (số 228), ngày 2025-10-02. Đây là căn cứ ghi nhận chi phí/nguyên vật liệu nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ và công nợ phải trả nhà cung cấp.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người bán, người mua, mã số thuế, số hóa đơn, ngày hóa đơn và bảng kê hàng hóa/dịch vụ. Mặt hàng trên hóa đơn: Lẩu gà, Khoai tây chiên, Gà nướng mật ong, Rau muống xào. Thuế suất GTGT ghi trên hóa đơn: 8%.
- Định khoản gợi ý: Mua nguyên vật liệu nhập kho thường gặp:
Nợ 152,Nợ 1331nếu có VAT,Có 331/111/112. Khi mua công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định, dùng153/242hoặc211theo bản chất. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn này thường đi kèm phiếu nhập kho cùng số hóa đơn và phiếu chi/ủy nhiệm chi khi thanh toán.
- Lưu ý: Chỉ ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn (
1331); phiếu nhập kho không hạch toán VAT. Kiểm tra điều kiện khấu trừ trước khi đưa vào tờ khai.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này phát sinh nợ phải trả với ai? Số tiền hàng và thuế tách ra bao nhiêu? Có chứng từ nào ghi giảm công nợ tương ứng không?
T7_85_Hóa đơn mua hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT đầu ra do Công ty cổ phần may Chiến Thắng xuất bán (số 85) cho CÔNG TY TNHH ADC HÀ NỘI. Đây là căn cứ ghi nhận doanh thu, thuế GTGT đầu ra và công nợ phải thu.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu khách hàng, mã số thuế, số/ngày hóa đơn, sản phẩm/dịch vụ bán, đơn giá và thuế suất. Sản phẩm/dịch vụ bán: Váy đầm công sở. Thuế suất: 8%.
- Định khoản gợi ý: Doanh thu bán hàng/dịch vụ thường gặp (TT133):
Nợ 131/111/112,Có 5111/5113,Có 3331. Giá vốn là bút toán riêng, thường từ phiếu xuất kho thành phẩmNợ 6322 / Có 155hoặc xuất hàng hóa thương mạiNợ 6321 / Có 156. - Liên hệ chứng từ: Hóa đơn bán hàng đi kèm phiếu xuất kho thành phẩm (giá vốn) và giấy báo có hoặc phiếu thu khi khách hàng thanh toán.
- Lưu ý: Không gộp doanh thu và giá vốn vào một bút toán. Cần đối chiếu hóa đơn với phiếu xuất kho thành phẩm để không bỏ sót giá vốn.
Tự kiểm tra: Hóa đơn này bán sản phẩm/dịch vụ nào? Phiếu xuất kho hoặc bảng giá thành tương ứng đã ghi nhận giá vốn chưa?
T8_PC00001_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC00001 thanh toán bằng tiền mặt cho CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN ISO.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
152. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
T9_PC00002_Phiếu chi TT133
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu chi số PC00002 thanh toán bằng tiền mặt cho Chi Nhánh Kim Mã - Công Ty TNHH Một Thành Viên Khách Sạn Azumaya.
- Cách đọc chứng từ: Đối chiếu người nhận tiền, lý do chi, số tiền, người lập, người duyệt và chứng từ gốc kèm theo. Tài khoản nợ trong dữ liệu:
6422, 1331. - Định khoản gợi ý: Tùy nội dung: thanh toán công nợ
Nợ 331 / Có 1111; chi phí dịch vụNợ 6427/6417/6277, Nợ 1331 / Có 1111; trả lươngNợ 334 / Có 1111. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với hóa đơn dịch vụ hoặc bảng lương để biết phần chi đã được ghi nhận chi phí ở chứng từ nào.
- Lưu ý: Phân biệt phiếu chi (tiền mặt - quỹ
1111) với ủy nhiệm chi (tiền gửi NH -1121); cùng là thanh toán nhưng khác nguồn tiền.
Tự kiểm tra: Khoản chi này có kèm hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao chọn dùng tiền mặt thay vì chuyển khoản?
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất: XK00002
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu/công cụ dụng cụ số XK00002 phục vụ sản xuất sản phẩm may mặc trong kỳ.
- Cách đọc chứng từ: Đọc mã NVL/CCDC, số lượng xuất, kho xuất và lệnh sản xuất/đối tượng tập hợp chi phí tương ứng. Vật tư xuất: Cúc, Chỉ M900, Đệm vai S11 màu trắng, Mex giấy và 5 mặt hàng khác.
- Định khoản gợi ý: Theo TT133, xuất NVL/CCDC cho sản xuất thường gặp:
Nợ 154,Có 152/153. Chi phí được tập hợp vào giá thành theo lệnh sản xuất/đối tượng tập hợp chi phí; khi nhập kho thành phẩm hoàn thành kết chuyểnNợ 155 / Có 154. - Liên hệ chứng từ: Đối chiếu với định mức NVL, lệnh sản xuất, phiếu nhập kho thành phẩm và bảng tính giá thành cuối kỳ.
- Lưu ý: Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp doanh nghiệp đã chọn (bình quân, FIFO...). Với CCDC dùng ngay (không phân bổ nhiều kỳ) cũng đi qua bút toán này; CCDC phân bổ nhiều kỳ thì dùng
242.
Tự kiểm tra: Lượng NVL xuất ra có khớp với định mức sản xuất không? Khoản này tập hợp vào lệnh sản xuất hoặc đối tượng giá thành nào?