Đầu kỳ
Đầu kỳ
Đầu ký_Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ
Trắc nghiệm: Đầu kỳ
Danh mục nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang này là dữ liệu nền hoặc báo cáo kiểm tra: Danh mục nhà cung cấp. Nội dung không nhất thiết tạo bút toán đơn lẻ nhưng ảnh hưởng đến cách nhập và đối chiếu các chứng từ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra mã đối tượng, tên, MST, địa chỉ và nhóm công nợ.
- Định khoản gợi ý: Dữ liệu nền để theo dõi 131/331 theo đối tượng, không tạo bút toán riêng.
- Liên hệ chứng từ: Nếu có chứng từ thanh toán, nhập/xuất kho hoặc báo cáo liên quan ở các trang kế tiếp, cần đối chiếu trước khi kết luận bút toán.
- Lưu ý: Cần phân biệt dữ liệu nền, chứng từ phát sinh và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Trang này là dữ liệu nền, chứng từ phát sinh hay báo cáo kiểm tra? Nó ảnh hưởng đến chứng từ nào sau đó?
Công nợ phải thu đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang này là dữ liệu nền hoặc báo cáo kiểm tra: Công nợ phải thu đầu kỳ. Nội dung không nhất thiết tạo bút toán đơn lẻ nhưng ảnh hưởng đến cách nhập và đối chiếu các chứng từ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Đọc từng khách hàng, số dư đầu kỳ và hạn/diễn giải nếu có.
- Định khoản gợi ý: Số dư đầu kỳ liên quan 131; các giấy báo có/phiếu thu sau này sẽ giảm công nợ.
- Liên hệ chứng từ: Nếu có chứng từ thanh toán, nhập/xuất kho hoặc báo cáo liên quan ở các trang kế tiếp, cần đối chiếu trước khi kết luận bút toán.
- Lưu ý: Cần phân biệt dữ liệu nền, chứng từ phát sinh và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Trang này là dữ liệu nền, chứng từ phát sinh hay báo cáo kiểm tra? Nó ảnh hưởng đến chứng từ nào sau đó?
Công nợ phải trả đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang này là dữ liệu nền hoặc báo cáo kiểm tra: Công nợ phải trả đầu kỳ. Nội dung không nhất thiết tạo bút toán đơn lẻ nhưng ảnh hưởng đến cách nhập và đối chiếu các chứng từ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Đọc từng nhà cung cấp, số dư đầu kỳ và chứng từ gốc nếu có.
- Định khoản gợi ý: Số dư đầu kỳ liên quan 331; phiếu chi/UNC sau này sẽ giảm công nợ.
- Liên hệ chứng từ: Nếu có chứng từ thanh toán, nhập/xuất kho hoặc báo cáo liên quan ở các trang kế tiếp, cần đối chiếu trước khi kết luận bút toán.
- Lưu ý: Cần phân biệt dữ liệu nền, chứng từ phát sinh và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Trang này là dữ liệu nền, chứng từ phát sinh hay báo cáo kiểm tra? Nó ảnh hưởng đến chứng từ nào sau đó?
Danh mục thành phẩm và đối tượng THCP
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang này là dữ liệu nền hoặc báo cáo kiểm tra: Danh mục thành phẩm và đối tượng THCP. Nội dung không nhất thiết tạo bút toán đơn lẻ nhưng ảnh hưởng đến cách nhập và đối chiếu các chứng từ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra mã hàng, tên hàng, kho, số lượng, đơn giá và giá trị tồn.
- Định khoản gợi ý: Số tồn đầu kỳ ảnh hưởng xuất kho, giá vốn và giá thành; không nhầm với phiếu nhập phát sinh.
- Liên hệ chứng từ: Nếu có chứng từ thanh toán, nhập/xuất kho hoặc báo cáo liên quan ở các trang kế tiếp, cần đối chiếu trước khi kết luận bút toán.
- Lưu ý: Cần phân biệt dữ liệu nền, chứng từ phát sinh và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Trang này là dữ liệu nền, chứng từ phát sinh hay báo cáo kiểm tra? Nó ảnh hưởng đến chứng từ nào sau đó?
Tách doanh thu giá vốn
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang này là dữ liệu nền hoặc báo cáo kiểm tra: Tách doanh thu giá vốn. Nội dung không nhất thiết tạo bút toán đơn lẻ nhưng ảnh hưởng đến cách nhập và đối chiếu các chứng từ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Xem cách hệ thống tách doanh thu bán hàng và bút toán giá vốn.
- Định khoản gợi ý: Doanh thu căn cứ hóa đơn bán ra; giá vốn căn cứ phiếu xuất kho. Hai bút toán khác bản chất.
- Liên hệ chứng từ: Nếu có chứng từ thanh toán, nhập/xuất kho hoặc báo cáo liên quan ở các trang kế tiếp, cần đối chiếu trước khi kết luận bút toán.
- Lưu ý: Cần phân biệt dữ liệu nền, chứng từ phát sinh và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Trang này là dữ liệu nền, chứng từ phát sinh hay báo cáo kiểm tra? Nó ảnh hưởng đến chứng từ nào sau đó?
Tồn kho thành phẩm đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang này là dữ liệu nền hoặc báo cáo kiểm tra: Tồn kho thành phẩm đầu kỳ. Nội dung không nhất thiết tạo bút toán đơn lẻ nhưng ảnh hưởng đến cách nhập và đối chiếu các chứng từ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra mã hàng, tên hàng, kho, số lượng, đơn giá và giá trị tồn.
- Định khoản gợi ý: Số tồn đầu kỳ ảnh hưởng xuất kho, giá vốn và giá thành; không nhầm với phiếu nhập phát sinh.
- Liên hệ chứng từ: Nếu có chứng từ thanh toán, nhập/xuất kho hoặc báo cáo liên quan ở các trang kế tiếp, cần đối chiếu trước khi kết luận bút toán.
- Lưu ý: Cần phân biệt dữ liệu nền, chứng từ phát sinh và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Trang này là dữ liệu nền, chứng từ phát sinh hay báo cáo kiểm tra? Nó ảnh hưởng đến chứng từ nào sau đó?
Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang này là dữ liệu nền hoặc báo cáo kiểm tra: Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ. Nội dung không nhất thiết tạo bút toán đơn lẻ nhưng ảnh hưởng đến cách nhập và đối chiếu các chứng từ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Đọc tên biểu mẫu, kỳ dữ liệu, mã đối tượng, số dư hoặc chỉ tiêu tổng hợp đang được trình bày.
- Định khoản gợi ý: Không ép sinh một định khoản riêng nếu trang là danh mục/báo cáo. Dùng trang này để kiểm tra số dư đầu kỳ, danh mục, định mức, tồn kho hoặc kết quả khóa sổ.
- Liên hệ chứng từ: Nếu có chứng từ thanh toán, nhập/xuất kho hoặc báo cáo liên quan ở các trang kế tiếp, cần đối chiếu trước khi kết luận bút toán.
- Lưu ý: Cần phân biệt dữ liệu nền, chứng từ phát sinh và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Trang này là dữ liệu nền, chứng từ phát sinh hay báo cáo kiểm tra? Nó ảnh hưởng đến chứng từ nào sau đó?
Đầu ký_Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang này là dữ liệu nền hoặc báo cáo kiểm tra: Đầu ký_Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ. Nội dung không nhất thiết tạo bút toán đơn lẻ nhưng ảnh hưởng đến cách nhập và đối chiếu các chứng từ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Đọc số dư Nợ/Có đầu kỳ, phát sinh và cuối kỳ từng tài khoản.
- Định khoản gợi ý: Dùng để phát hiện tài khoản bất thường và kiểm tra trước/sau quyết toán.
- Liên hệ chứng từ: Nếu có chứng từ thanh toán, nhập/xuất kho hoặc báo cáo liên quan ở các trang kế tiếp, cần đối chiếu trước khi kết luận bút toán.
- Lưu ý: Cần phân biệt dữ liệu nền, chứng từ phát sinh và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Trang này là dữ liệu nền, chứng từ phát sinh hay báo cáo kiểm tra? Nó ảnh hưởng đến chứng từ nào sau đó?
Danh mục khách hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang này là dữ liệu nền hoặc báo cáo kiểm tra: Danh mục khách hàng. Nội dung không nhất thiết tạo bút toán đơn lẻ nhưng ảnh hưởng đến cách nhập và đối chiếu các chứng từ phát sinh.
- Cách đọc chứng từ: Kiểm tra mã đối tượng, tên, MST, địa chỉ và nhóm công nợ.
- Định khoản gợi ý: Dữ liệu nền để theo dõi 131/331 theo đối tượng, không tạo bút toán riêng.
- Liên hệ chứng từ: Nếu có chứng từ thanh toán, nhập/xuất kho hoặc báo cáo liên quan ở các trang kế tiếp, cần đối chiếu trước khi kết luận bút toán.
- Lưu ý: Cần phân biệt dữ liệu nền, chứng từ phát sinh và báo cáo cuối kỳ.
Tự kiểm tra: Trang này là dữ liệu nền, chứng từ phát sinh hay báo cáo kiểm tra? Nó ảnh hưởng đến chứng từ nào sau đó?