Đầu kỳ
Đầu kỳ
Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
Trắc nghiệm: Đầu kỳ
Hướng dẫn tạo dữ liệu kế toán
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Trang thiết lập tạo dữ liệu kế toán mới. Đây là bước cấu hình hồ sơ doanh nghiệp, kỳ kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
- Cách đọc: Đọc thông tin tên doanh nghiệp, MST, ngày bắt đầu kỳ, chế độ kế toán (TT133/TT200) và đồng tiền hạch toán.
- Định khoản gợi ý: Bước này không tạo bút toán, nhưng quyết định danh mục tài khoản và biểu mẫu báo cáo cho toàn bộ giáo trình.
- Liên hệ: Là tiền đề cho mọi danh mục đầu kỳ và chứng từ phát sinh sau này.
- Lưu ý: Chọn sai chế độ kế toán sẽ dẫn đến danh mục tài khoản và báo cáo sai cấu trúc, khó sửa lại sau khi đã phát sinh chứng từ.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp này áp dụng chế độ kế toán nào? Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày nào?
Quy chế công ty
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Quy chế công ty là căn cứ nội bộ cho lương, công tác phí, định mức chi tiêu và quy trình duyệt chi.
- Cách đọc: Đọc các điều khoản về lương, phụ cấp, công tác phí, định mức tiêu hao và quy trình phê duyệt.
- Định khoản gợi ý: Quy chế không tạo bút toán, nhưng là căn cứ để hợp lý hóa chi phí (ví dụ phụ cấp, định mức tiêu hao).
- Liên hệ: Áp dụng khi xử lý bảng lương, phiếu chi công tác phí, chi phí dịch vụ.
- Lưu ý: Chi phí vượt định mức trong quy chế có thể không được trừ khi tính thuế TNDN.
Tự kiểm tra: Quy chế quy định công tác phí tối đa bao nhiêu? Khoản phụ cấp nào được tính vào lương đóng BHXH?
Danh mục phòng ban
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục phòng ban/nhân viên là dữ liệu nền cho bảng chấm công, bảng lương và phân bổ chi phí theo bộ phận.
- Cách đọc: Đối chiếu mã phòng ban, tên phòng ban, mã nhân viên, chức vụ và ngày vào/ra công ty.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Tuy nhiên việc gán đúng phòng ban sẽ ảnh hưởng đến tài khoản chi phí lương:
622, 6271, 6411, 6421. - Liên hệ: Bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và các báo cáo phân bổ chi phí.
- Lưu ý: Một nhân viên có thể chuyển bộ phận trong năm; ngày hiệu lực sẽ ảnh hưởng đến lương phân bổ.
Tự kiểm tra: Có những phòng ban nào trong doanh nghiệp? Mỗi phòng ban tương ứng với tài khoản chi phí nào?
Danh sách khách hàng nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục khách hàng và nhà cung cấp là dữ liệu nền cho công nợ phải thu, phải trả và mọi chứng từ mua/bán.
- Cách đọc: Đối chiếu mã đối tượng, tên, MST, địa chỉ và phân loại (khách hàng/nhà cung cấp).
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã đối tượng được gán vào
131/331khi phát sinh giao dịch. - Liên hệ: Hóa đơn mua/bán, UNC/GBC, công nợ đầu kỳ.
- Lưu ý: Trùng MST nhưng nhiều mã đối tượng sẽ làm chia tách công nợ; cần thống nhất một mã/MST.
Tự kiểm tra: Một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì cần một mã hay hai mã?
Danh sách công trình
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách công trình. Đây là dữ liệu nền cho việc tập hợp doanh thu/giá vốn/chi phí theo từng công trình.
- Cách đọc: Đối chiếu mã công trình, tên công trình, chủ đầu tư, thời gian thi công.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã công trình được gán vào nghiệp vụ bán hàng và xuất kho để tách doanh thu/giá vốn theo công trình.
- Liên hệ: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho thành phẩm cho công trình.
- Lưu ý: Khi bán theo công trình/đơn hàng, gán đúng mã công trình giúp xem được lãi gộp riêng cho từng công trình.
Tự kiểm tra: Hiện có bao nhiêu công trình đang theo dõi? Công trình nào có khối lượng giao dịch lớn nhất?
Danh mục tài khoản ngân hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục tài khoản ngân hàng là dữ liệu nền cho mọi nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng (UNC, GBC).
- Cách đọc: Đối chiếu số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh và đồng tiền của từng tài khoản.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Khi gán tài khoản ngân hàng cho UNC/GBC, hệ thống sẽ tự chọn chi tiết của
1121/1122tương ứng. - Liên hệ: UNC, giấy báo có, sao kê ngân hàng, chứng từ vay/trả nợ.
- Lưu ý: Mỗi ngân hàng nên là một mã chi tiết riêng để dễ đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp có mấy tài khoản ngân hàng? Mỗi tài khoản phục vụ giao dịch nào?
Danh mục phòng ban nhân viên
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục phòng ban/nhân viên là dữ liệu nền cho bảng chấm công, bảng lương và phân bổ chi phí theo bộ phận.
- Cách đọc: Đối chiếu mã phòng ban, tên phòng ban, mã nhân viên, chức vụ và ngày vào/ra công ty.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Tuy nhiên việc gán đúng phòng ban sẽ ảnh hưởng đến tài khoản chi phí lương:
622, 6271, 6411, 6421. - Liên hệ: Bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và các báo cáo phân bổ chi phí.
- Lưu ý: Một nhân viên có thể chuyển bộ phận trong năm; ngày hiệu lực sẽ ảnh hưởng đến lương phân bổ.
Tự kiểm tra: Có những phòng ban nào trong doanh nghiệp? Mỗi phòng ban tương ứng với tài khoản chi phí nào?
Công nợ phải trả
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tổng hợp công nợ phải trả đầu kỳ. Đây là số dư 331 đầu kỳ chi tiết theo từng nhà cung cấp.
- Cách đọc: Đối chiếu nhà cung cấp, số hóa đơn còn nợ, số tiền và hạn thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ chi tiết của
331. - Liên hệ: Sẽ giảm dần khi có UNC/phiếu chi thanh toán nhà cung cấp.
- Lưu ý: Phải tách công nợ phải trả với khoản tạm ứng; tạm ứng theo dõi ở
141không phải331.
Tự kiểm tra: Tổng dư có 331 đầu kỳ có khớp với chi tiết từng nhà cung cấp không?
Công nợ phải thu
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tổng hợp công nợ phải thu đầu kỳ. Đây là số dư 131 tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán cho từng khách hàng.
- Cách đọc: Đối chiếu từng khách hàng, số hóa đơn còn nợ, số tiền nợ và hạn thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ chi tiết của
131theo từng đối tượng. - Liên hệ: Sẽ giảm dần khi có giấy báo có hoặc phiếu thu khách hàng trong kỳ.
- Lưu ý: Nhập sai công nợ đầu kỳ sẽ làm sai báo cáo công nợ chi tiết toàn năm; cần đối chiếu với biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ trước.
Tự kiểm tra: Tổng dư nợ 131 đầu kỳ có khớp tổng số tiền chi tiết theo từng khách hàng không?
Bảng trích khấu hao TSCĐ đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Khấu hao TSCĐ đầu kỳ. Liệt kê các TSCĐ đã ghi tăng từ trước và mức khấu hao tiếp tục trong kỳ này.
- Cách đọc: Đối chiếu mã TSCĐ, nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, thời gian sử dụng còn lại và bộ phận sử dụng.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh đầu kỳ; là số dư
211và214đối chiếu chi tiết. - Liên hệ: Bảng tính khấu hao TSCĐ từng tháng trong kỳ.
- Lưu ý: Khi chưa có DB MISA gốc đã được xác nhận, không tự suy luận thời gian sử dụng hay ngày bắt đầu khấu hao; chỉ dùng số liệu trên bảng đầu kỳ.
Tự kiểm tra: Tổng nguyên giá và hao mòn lũy kế đầu kỳ có khớp với báo cáo TSCĐ cuối kỳ trước không?
Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ. Liệt kê các CCDC đã ghi tăng từ trước và phần giá trị còn phân bổ cho các kỳ tiếp theo.
- Cách đọc: Đối chiếu danh sách CCDC, ngày ghi tăng, nguyên giá, số kỳ phân bổ và giá trị còn lại.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh đầu kỳ; là số dư
242chi tiết theo CCDC. - Liên hệ: Bảng phân bổ CCDC từng tháng trong kỳ để tiếp tục đưa vào chi phí.
- Lưu ý: Khi chưa có dữ liệu DB MISA gốc đã được xác nhận, không tự suy luận ngày bắt đầu phân bổ và số kỳ phân bổ; chỉ dùng số liệu có trên bảng đầu kỳ.
Tự kiểm tra: Tổng giá trị CCDC còn phân bổ tại đầu kỳ là bao nhiêu? Phân bổ trong bao nhiêu kỳ tiếp theo?
Bảng đăng ký trích khấu hao tài sản cố định
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ. Khai báo phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng và mức trích khấu hao tháng cho từng TSCĐ — gửi cơ quan thuế ngay đầu kỳ.
- Cách đọc: Đối chiếu danh sách TSCĐ, nguyên giá, thời gian sử dụng đăng ký, phương pháp khấu hao và mức khấu hao một tháng.
- Định khoản gợi ý: Bảng đăng ký không tạo bút toán; là căn cứ pháp lý cho việc tính chi phí khấu hao trong kỳ. Bút toán phát sinh hàng tháng:
Nợ 627/641/642 / Có 214. - Liên hệ: Sổ TSCĐ, bảng tính khấu hao TSCĐ tháng, hóa đơn mua TSCĐ ban đầu.
- Lưu ý: Phải gửi bảng đăng ký cho cơ quan thuế trước khi trích khấu hao. Thay đổi thời gian sử dụng giữa kỳ phải lập bảng đăng ký bổ sung.
Tự kiểm tra: Tổng nguyên giá TSCĐ đăng ký là bao nhiêu? Phương pháp khấu hao đường thẳng hay khấu hao nhanh?
Bảng cân đối tài khoản
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ. Đây là tổng hợp số dư đầu kỳ của tất cả tài khoản và là điểm xuất phát cho mọi báo cáo trong kỳ.
- Cách đọc: Đối chiếu số dư đầu kỳ của
111, 112, 131, 152, 211, 214, 331, 411và các tài khoản trọng yếu. - Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là tổng các số dư đầu kỳ đã khai báo chi tiết ở các bảng đầu kỳ trước đó.
- Liên hệ: Tất cả các bảng đầu kỳ chi tiết: tồn kho, công nợ, TSCĐ, CCDC.
- Lưu ý: Tổng nợ phải bằng tổng có; nếu lệch, phải rà lại các bảng đầu kỳ chi tiết trước khi phát sinh nghiệp vụ.
Tự kiểm tra: Cân đối tài khoản đầu kỳ có cân không? Tài khoản nào có số dư lớn nhất phía nợ và phía có?
Bảng cân đối tài khoản
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng cân đối tài khoản sau quyết toán. Số liệu sau khi đã kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận chuyển sang 421.
- Cách đọc: Số dư các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 phải bằng 0 sau kết chuyển. Lợi nhuận đã chuyển vào
421. - Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là báo cáo sau khi đã thực hiện kết chuyển khóa sổ.
- Liên hệ: CĐKT, BCTC, sổ cái sau kết chuyển.
- Lưu ý: Nếu các tài khoản 5-9 còn dư khác 0 sau quyết toán, kết chuyển chưa hoàn tất.
Tự kiểm tra: Tài khoản loại 5-9 còn dư không? Nếu còn, bút toán nào còn thiếu?