Đầu kỳ
sxck_T201_ROW0
Trắc nghiệm: Đầu kỳ
Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng cân đối tài khoản đầu kỳ. Đây là tổng hợp số dư đầu kỳ của tất cả tài khoản và là điểm xuất phát cho mọi báo cáo trong kỳ.
- Cách đọc: Đối chiếu số dư đầu kỳ của
111, 112, 131, 152, 211, 214, 331, 411và các tài khoản trọng yếu. - Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là tổng các số dư đầu kỳ đã khai báo chi tiết ở các bảng đầu kỳ trước đó.
- Liên hệ: Tất cả các bảng đầu kỳ chi tiết: tồn kho, công nợ, TSCĐ, CCDC.
- Lưu ý: Tổng nợ phải bằng tổng có; nếu lệch, phải rà lại các bảng đầu kỳ chi tiết trước khi phát sinh nghiệp vụ.
Tự kiểm tra: Cân đối tài khoản đầu kỳ có cân không? Tài khoản nào có số dư lớn nhất phía nợ và phía có?
Bảng trích khấu hao TSCĐ đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Khấu hao TSCĐ đầu kỳ. Liệt kê các TSCĐ đã ghi tăng từ trước và mức khấu hao tiếp tục trong kỳ này.
- Cách đọc: Đối chiếu mã TSCĐ, nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, thời gian sử dụng còn lại và bộ phận sử dụng.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh đầu kỳ; là số dư
211và214đối chiếu chi tiết. - Liên hệ: Bảng tính khấu hao TSCĐ từng tháng trong kỳ.
- Lưu ý: Khi chưa có DB MISA gốc đã được xác nhận, không tự suy luận thời gian sử dụng hay ngày bắt đầu khấu hao; chỉ dùng số liệu trên bảng đầu kỳ.
Tự kiểm tra: Tổng nguyên giá và hao mòn lũy kế đầu kỳ có khớp với báo cáo TSCĐ cuối kỳ trước không?
Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Bảng phân bổ CCDC đầu kỳ. Liệt kê các CCDC đã ghi tăng từ trước và phần giá trị còn phân bổ cho các kỳ tiếp theo.
- Cách đọc: Đối chiếu danh sách CCDC, ngày ghi tăng, nguyên giá, số kỳ phân bổ và giá trị còn lại.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh đầu kỳ; là số dư
242chi tiết theo CCDC. - Liên hệ: Bảng phân bổ CCDC từng tháng trong kỳ để tiếp tục đưa vào chi phí.
- Lưu ý: Khi chưa có dữ liệu DB MISA gốc đã được xác nhận, không tự suy luận ngày bắt đầu phân bổ và số kỳ phân bổ; chỉ dùng số liệu có trên bảng đầu kỳ.
Tự kiểm tra: Tổng giá trị CCDC còn phân bổ tại đầu kỳ là bao nhiêu? Phân bổ trong bao nhiêu kỳ tiếp theo?
Chi phí dở dang đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ. Đây là số dư 154 đầu kỳ chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí (sản phẩm/đơn hàng đang sản xuất).
- Cách đọc: Đối chiếu đối tượng tập hợp chi phí, khoản mục chi phí dở dang, số tiền dở dang và lý do còn dở dang.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ
154chi tiết. - Liên hệ: Sẽ tiếp tục được tập hợp NVL/nhân công/chi phí SXC trong kỳ và kết chuyển vào
155khi nhập kho thành phẩm. - Lưu ý: Số dư dở dang đầu kỳ ảnh hưởng đến giá thành thành phẩm hoàn thành trong kỳ; cần đối chiếu với bảng tính giá thành kỳ trước.
Tự kiểm tra: Có bao nhiêu đối tượng tập hợp chi phí còn dở dang đầu kỳ? Tổng giá trị dở dang là bao nhiêu?
Tổng hợp công nợ phải thu đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tổng hợp công nợ phải thu đầu kỳ. Đây là số dư 131 tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán cho từng khách hàng.
- Cách đọc: Đối chiếu từng khách hàng, số hóa đơn còn nợ, số tiền nợ và hạn thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ chi tiết của
131theo từng đối tượng. - Liên hệ: Sẽ giảm dần khi có giấy báo có hoặc phiếu thu khách hàng trong kỳ.
- Lưu ý: Nhập sai công nợ đầu kỳ sẽ làm sai báo cáo công nợ chi tiết toàn năm; cần đối chiếu với biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ trước.
Tự kiểm tra: Tổng dư nợ 131 đầu kỳ có khớp tổng số tiền chi tiết theo từng khách hàng không?
Tổng hợp công nợ phải trả đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tổng hợp công nợ phải trả đầu kỳ. Đây là số dư 331 đầu kỳ chi tiết theo từng nhà cung cấp.
- Cách đọc: Đối chiếu nhà cung cấp, số hóa đơn còn nợ, số tiền và hạn thanh toán.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ chi tiết của
331. - Liên hệ: Sẽ giảm dần khi có UNC/phiếu chi thanh toán nhà cung cấp.
- Lưu ý: Phải tách công nợ phải trả với khoản tạm ứng; tạm ứng theo dõi ở
141không phải331.
Tự kiểm tra: Tổng dư có 331 đầu kỳ có khớp với chi tiết từng nhà cung cấp không?
Danh sách Thành phầm và ĐTTHCP
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách thành phẩm và đối tượng tập hợp chi phí. Bước này khai báo các loại sản phẩm sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí cho từng nhóm sản phẩm.
- Cách đọc: Đối chiếu mã thành phẩm, đơn vị tính, đối tượng tập hợp chi phí tương ứng và phương pháp tính giá thành.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Đối tượng tập hợp chi phí ảnh hưởng đến cách hạch toán
621/622/627và kết chuyển sang154. - Liên hệ: Lệnh sản xuất, phiếu xuất kho NVL, bảng lương, định mức NVL và bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Mỗi loại thành phẩm cần có đối tượng tập hợp chi phí rõ ràng để tính được giá thành riêng cho từng nhóm.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu loại thành phẩm? Đối tượng tập hợp chi phí tương ứng cho từng loại là gì?
Định mức NVL
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Định mức nguyên vật liệu cho từng loại thành phẩm. Đây là cơ sở để tính lượng NVL xuất theo mỗi đơn vị sản phẩm hoàn thành.
- Cách đọc: Đối chiếu thành phẩm, mã NVL, lượng NVL/đơn vị thành phẩm và ghi chú kỹ thuật.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Định mức là cơ sở tính số lượng NVL xuất kho theo lệnh sản xuất.
- Liên hệ: Lệnh sản xuất, phiếu xuất kho NVL theo lệnh, bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Định mức sai sẽ kéo lệch tổng NVL xuất kho và lệch giá thành; định mức nên đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật/bản vẽ/công thức kỹ thuật của doanh nghiệp.
Tự kiểm tra: Để sản xuất một đơn vị thành phẩm thì cần bao nhiêu NVL chính, vật tư phụ theo định mức kỹ thuật?
Khai báo danh mục khách hàng nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục khách hàng và nhà cung cấp là dữ liệu nền cho công nợ phải thu, phải trả và mọi chứng từ mua/bán.
- Cách đọc: Đối chiếu mã đối tượng, tên, MST, địa chỉ và phân loại (khách hàng/nhà cung cấp).
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã đối tượng được gán vào
131/331khi phát sinh giao dịch. - Liên hệ: Hóa đơn mua/bán, UNC/GBC, công nợ đầu kỳ.
- Lưu ý: Trùng MST nhưng nhiều mã đối tượng sẽ làm chia tách công nợ; cần thống nhất một mã/MST.
Tự kiểm tra: Một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì cần một mã hay hai mã?
sxck_T201_ROW0
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục phòng ban/nhân viên là dữ liệu nền cho bảng chấm công, bảng lương và phân bổ chi phí theo bộ phận.
- Cách đọc: Đối chiếu mã phòng ban, tên phòng ban, mã nhân viên, chức vụ và ngày vào/ra công ty.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Tuy nhiên việc gán đúng phòng ban sẽ ảnh hưởng đến tài khoản chi phí lương:
622, 6271, 6411, 6421. - Liên hệ: Bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và các báo cáo phân bổ chi phí.
- Lưu ý: Một nhân viên có thể chuyển bộ phận trong năm; ngày hiệu lực sẽ ảnh hưởng đến lương phân bổ.
Tự kiểm tra: Có những phòng ban nào trong doanh nghiệp? Mỗi phòng ban tương ứng với tài khoản chi phí nào?
Danh mục tài khoản ngân hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục tài khoản ngân hàng là dữ liệu nền cho mọi nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng (UNC, GBC).
- Cách đọc: Đối chiếu số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh và đồng tiền của từng tài khoản.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Khi gán tài khoản ngân hàng cho UNC/GBC, hệ thống sẽ tự chọn chi tiết của
1121/1122tương ứng. - Liên hệ: UNC, giấy báo có, sao kê ngân hàng, chứng từ vay/trả nợ.
- Lưu ý: Mỗi ngân hàng nên là một mã chi tiết riêng để dễ đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp có mấy tài khoản ngân hàng? Mỗi tài khoản phục vụ giao dịch nào?
Tồn kho NVL đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tồn kho NVL đầu kỳ. Đây là số dư 152 chi tiết theo từng mã NVL và kho.
- Cách đọc: Đối chiếu mã NVL, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá bình quân và kho lưu trữ.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ
152chi tiết theo NVL và kho. - Liên hệ: Là cơ sở cho tính giá xuất kho NVL trong kỳ và bảng tính giá thành cuối kỳ.
- Lưu ý: Sai đơn giá tồn đầu kỳ sẽ làm sai giá vốn NVL trong cả năm.
Tự kiểm tra: Tổng dư nợ 152 đầu kỳ có khớp tổng giá trị tồn theo chi tiết NVL không?
Tồn kho thành phẩm đầu kỳ
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tồn kho thành phẩm/hàng hóa đầu kỳ. Đây là số dư 155 (thành phẩm) hoặc 156 (hàng hóa) chi tiết theo mã hàng và kho.
- Cách đọc: Đối chiếu mã thành phẩm/hàng hóa, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá bình quân và kho lưu trữ.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ
155/156chi tiết theo mã hàng và kho. - Liên hệ: Là cơ sở cho tính giá vốn xuất bán trong kỳ và bảng tổng hợp tồn cuối kỳ.
- Lưu ý: Sai đơn giá tồn đầu kỳ sẽ làm sai giá vốn cả năm; cần đối chiếu với báo cáo tồn kho cuối kỳ trước.
Tự kiểm tra: Tổng dư nợ 155/156 đầu kỳ có khớp tổng giá trị tồn theo chi tiết mã hàng không?
Tách doanh thu tương ứng giá vốn
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tách doanh thu - giá vốn. Bước này khai báo cách doanh thu (511) và giá vốn (632) được theo dõi chi tiết theo loại sản phẩm hoặc đối tượng.
- Cách đọc: Đối chiếu danh mục nhóm sản phẩm/dịch vụ và cách tách doanh thu/giá vốn theo nhóm.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Là cấu hình ảnh hưởng đến chi tiết doanh thu/giá vốn của hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho.
- Liên hệ: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho thành phẩm và báo cáo lãi gộp theo sản phẩm.
- Lưu ý: Doanh thu và giá vốn được ghi nhận từ hai chứng từ khác nhau; cấu hình tách phải đảm bảo cùng một nhóm theo dõi.
Tự kiểm tra: Báo cáo lãi gộp cuối kỳ sẽ tách theo sản phẩm hay theo khách hàng?