Đầu kỳ
Phát sinh - Phần 3 Bài học KTVHVui lòng ĐĂNG NHẬP nếu bạn là Học viên
Đầu kỳ
Tạo dữ liệu kế toán
Người dùng khách | Thứ Sáu, 8 tháng 5 2026, 11:12 PM
Thông tin doanh nghiệp
Trắc nghiệm: Đầu kỳ
Danh sách nhà cung cấp
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách nhà cung cấp. Là dữ liệu nền cho công nợ phải trả (331) và mọi chứng từ mua hàng/dịch vụ.
- Cách đọc: Đối chiếu mã nhà cung cấp, tên, MST, địa chỉ, ngân hàng giao dịch và phân loại (NCC NVL, NCC dịch vụ, NCC TSCĐ...).
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã nhà cung cấp được gán vào
331khi phát sinh hóa đơn mua vào hoặc UNC/phiếu chi thanh toán. - Liên hệ: Hóa đơn mua vào, phiếu nhập kho, UNC/phiếu chi, công nợ phải trả đầu kỳ.
- Lưu ý: Một MST nên gán cho duy nhất một mã nhà cung cấp; nếu trùng MST nhưng nhiều mã sẽ làm chia tách công nợ và khó đối chiếu.
Tự kiểm tra: Hiện có bao nhiêu nhà cung cấp đang theo dõi? Nhà cung cấp nào có dư nợ 331 lớn nhất đầu kỳ?
Danh sách khách hàng
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục khách hàng và nhà cung cấp là dữ liệu nền cho công nợ phải thu, phải trả và mọi chứng từ mua/bán.
- Cách đọc: Đối chiếu mã đối tượng, tên, MST, địa chỉ và phân loại (khách hàng/nhà cung cấp).
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã đối tượng được gán vào
131/331khi phát sinh giao dịch. - Liên hệ: Hóa đơn mua/bán, UNC/GBC, công nợ đầu kỳ.
- Lưu ý: Trùng MST nhưng nhiều mã đối tượng sẽ làm chia tách công nợ; cần thống nhất một mã/MST.
Tự kiểm tra: Một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì cần một mã hay hai mã?
Khai báo danh sách công trình
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách công trình. Đây là dữ liệu nền cho việc tập hợp doanh thu/giá vốn/chi phí theo từng công trình.
- Cách đọc: Đối chiếu mã công trình, tên công trình, chủ đầu tư, thời gian thi công.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã công trình được gán vào nghiệp vụ bán hàng và xuất kho để tách doanh thu/giá vốn theo công trình.
- Liên hệ: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho thành phẩm cho công trình.
- Lưu ý: Khi bán theo công trình/đơn hàng, gán đúng mã công trình giúp xem được lãi gộp riêng cho từng công trình.
Tự kiểm tra: Hiện có bao nhiêu công trình đang theo dõi? Công trình nào có khối lượng giao dịch lớn nhất?
Tồn kho thành phẩm
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tồn kho thành phẩm/hàng hóa đầu kỳ. Đây là số dư 155 (thành phẩm) hoặc 156 (hàng hóa) chi tiết theo mã hàng và kho.
- Cách đọc: Đối chiếu mã thành phẩm/hàng hóa, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá bình quân và kho lưu trữ.
- Định khoản gợi ý: Không phải bút toán phát sinh; là số dư đầu kỳ
155/156chi tiết theo mã hàng và kho. - Liên hệ: Là cơ sở cho tính giá vốn xuất bán trong kỳ và bảng tổng hợp tồn cuối kỳ.
- Lưu ý: Sai đơn giá tồn đầu kỳ sẽ làm sai giá vốn cả năm; cần đối chiếu với báo cáo tồn kho cuối kỳ trước.
Tự kiểm tra: Tổng dư nợ 155/156 đầu kỳ có khớp tổng giá trị tồn theo chi tiết mã hàng không?
Danh sách thành phẩm
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách thành phẩm và đối tượng tập hợp chi phí. Bước này khai báo các loại sản phẩm sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí cho từng nhóm sản phẩm.
- Cách đọc: Đối chiếu mã thành phẩm, đơn vị tính, đối tượng tập hợp chi phí tương ứng và phương pháp tính giá thành.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Đối tượng tập hợp chi phí ảnh hưởng đến cách hạch toán
621/622/627và kết chuyển sang154. - Liên hệ: Lệnh sản xuất, phiếu xuất kho NVL, bảng lương, định mức NVL và bảng tính giá thành.
- Lưu ý: Mỗi loại thành phẩm cần có đối tượng tập hợp chi phí rõ ràng để tính được giá thành riêng cho từng nhóm.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu loại thành phẩm? Đối tượng tập hợp chi phí tương ứng cho từng loại là gì?
Danh sách kho
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh sách kho. Là dữ liệu nền để gán cho phiếu nhập, phiếu xuất và phiếu chuyển kho. Mỗi kho có thể tương ứng với một mã chi tiết của tài khoản kho (152, 155, 156, 153).
- Cách đọc: Đối chiếu mã kho, tên kho, vị trí, thủ kho phụ trách và loại hàng được lưu (NVL, thành phẩm, hàng hóa, CCDC).
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã kho được gán vào phiếu nhập/xuất để phân tách tồn kho theo vị trí lưu trữ.
- Liên hệ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chuyển kho, danh mục NVL/thành phẩm/hàng hóa.
- Lưu ý: Mỗi mã hàng nên có kho mặc định; gán sai kho sẽ làm sai báo cáo tồn kho theo vị trí dù tổng tồn vẫn đúng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp có bao nhiêu kho? Mỗi kho lưu loại hàng nào và tương ứng tài khoản kho nào?
Tách doanh thu giá vốn
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tách doanh thu - giá vốn. Bước này khai báo cách doanh thu (511) và giá vốn (632) được theo dõi chi tiết theo loại sản phẩm hoặc đối tượng.
- Cách đọc: Đối chiếu danh mục nhóm sản phẩm/dịch vụ và cách tách doanh thu/giá vốn theo nhóm.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Là cấu hình ảnh hưởng đến chi tiết doanh thu/giá vốn của hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho.
- Liên hệ: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho thành phẩm và báo cáo lãi gộp theo sản phẩm.
- Lưu ý: Doanh thu và giá vốn được ghi nhận từ hai chứng từ khác nhau; cấu hình tách phải đảm bảo cùng một nhóm theo dõi.
Tự kiểm tra: Báo cáo lãi gộp cuối kỳ sẽ tách theo sản phẩm hay theo khách hàng?
Danh sách đối tượng tập hợp chi phí
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Tách khoản mục chi phí. Bước này thiết lập danh mục khoản mục chi phí dùng để theo dõi chi phí sản xuất theo cấu trúc tính giá thành.
- Cách đọc: Đối chiếu các khoản mục như NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí SXC để biết chi phí nào chạy vào khoản mục nào.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Khoản mục chi phí được gắn vào tài khoản
621/622/627khi định khoản chi phí. - Liên hệ: Phiếu xuất NVL, bảng lương, khấu hao, phân bổ CCDC và bảng tính giá thành cuối kỳ.
- Lưu ý: Định nghĩa khoản mục thống nhất ngay từ đầu kỳ để báo cáo giá thành cuối kỳ tổng hợp đúng.
Tự kiểm tra: Doanh nghiệp tách chi phí sản xuất thành những khoản mục nào? Mỗi khoản mục dùng tài khoản gì?
Danh mục vật tư hàng hóa
Ghi chú học tập
Nghiệp vụ: Danh mục NVL. Liệt kê toàn bộ NVL dùng cho sản xuất sản phẩm cơ khí (lõi thép, thanh nhựa định hình, vật tư phụ kiện cửa...).
- Cách đọc: Đối chiếu mã NVL, tên NVL, đơn vị tính, kho mặc định và tài khoản kho ngầm định.
- Định khoản gợi ý: Không tạo bút toán. Mã NVL được gán vào
152khi nhập/xuất kho. - Liên hệ: Tồn kho NVL đầu kỳ, định mức NVL, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho NVL.
- Lưu ý: Đơn vị tính của NVL phải nhất quán với định mức và hóa đơn mua vào.
Tự kiểm tra: Có bao nhiêu loại NVL trong danh mục? NVL nào có giá trị tồn lớn nhất?